Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 21h:11' 11-01-2018
Dung lượng: 981.0 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 21h:11' 11-01-2018
Dung lượng: 981.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ NGỮ VĂN 6
(Năm học 2016-2017)
STT
Tên chuyên đề
Thời gian
Điểu chỉnh
Ghi chú
1
Ôn tập truyện truyền thuyết
3 buổi
2
Ôn tập về từ vựng tiếng Việt
3 buổi
3
Ôn tập văn tự sự
3 buổi
4
Ôn tập truyện cổ tích
1 buổi
5
Ôn tập từ loại tiếng Việt
2 buổi
6
Ôn tập truyện ngụ ngôn, truyện cười
2 buổi
7
Ôn tập truyện Trung đại
1 buổi
8
Ôn tập truyện kí Việt Nam
4 buổi
9
Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam
3 buổi
10
Ôn tập tiếng Việt
2 buổi
11
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
2 buổi
12
Ôn tổng hợp cuối năm
3 buổi
13
On tap van mieu ta
4 buoi
Tứ Dân, ngày 15/09/2016
Người lập kế hoạch
Hoàng Thị Thanh Tâm
Ngày soạn
Ngày dạy
Buổi1; 2;3: ÔN TẬP về thể loại truyền thuyết
A. Mục tiêu bài học:
- Ôn tập lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyết đã học.
-Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tưởng tượng, kì ảo trong các truyền thuyết đã học.
B . Chuẩn bị
* - GV:Phương pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
C . Tiến trình lên lớp
I. Định nghĩa.
GV giúp HS nắm được 3 ý cơ bản:
- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
- Chứa yếu tố hoang đường, kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đó.
II. Đặc điểm của truyền thuyết.
Chức năng của truyền thuyết: Thể hiện nhận thức, đánh giá, phản ánh và lí giải lịch sử của nhân dân ta.
Nhân vật: Thường là anh hùng lịch sử, có khi có thật và mang vẻ đẹp khác thường.
Yếu tố hoang đường: Thể hiện thái độ tôn kính, niềm tự hào, tôn vinh.
Thời gian và địa điểm: Có thật.
VD: Phong Châu, núi Sóc Sơn, vua Hùng thứ 18, Thánh Gióng...
-> Tạo niềm tin đó là câu chuyện có thật, câu chuyện lịch sử.
III. Các loại truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6.
Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kì thành lập nước Văn Lang.
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh.
-> Những văn bản này gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước và chống thiên nhiên thời vua Hùng.
Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất thần thoại.
Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc): Sự tích Hồ Gươm.
-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần chất hoang đường, thần thoại.
IV. Các văn bản truyền thuyết đã học.
Bài 1: Con Rồng, cháu Tiên.( Mở rộng)
*Tóm tắt:
Những sự việc chính:
+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ...
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp ....
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau....
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng...
+ LLQ và AC chia
(Năm học 2016-2017)
STT
Tên chuyên đề
Thời gian
Điểu chỉnh
Ghi chú
1
Ôn tập truyện truyền thuyết
3 buổi
2
Ôn tập về từ vựng tiếng Việt
3 buổi
3
Ôn tập văn tự sự
3 buổi
4
Ôn tập truyện cổ tích
1 buổi
5
Ôn tập từ loại tiếng Việt
2 buổi
6
Ôn tập truyện ngụ ngôn, truyện cười
2 buổi
7
Ôn tập truyện Trung đại
1 buổi
8
Ôn tập truyện kí Việt Nam
4 buổi
9
Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam
3 buổi
10
Ôn tập tiếng Việt
2 buổi
11
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
2 buổi
12
Ôn tổng hợp cuối năm
3 buổi
13
On tap van mieu ta
4 buoi
Tứ Dân, ngày 15/09/2016
Người lập kế hoạch
Hoàng Thị Thanh Tâm
Ngày soạn
Ngày dạy
Buổi1; 2;3: ÔN TẬP về thể loại truyền thuyết
A. Mục tiêu bài học:
- Ôn tập lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyết đã học.
-Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tưởng tượng, kì ảo trong các truyền thuyết đã học.
B . Chuẩn bị
* - GV:Phương pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
C . Tiến trình lên lớp
I. Định nghĩa.
GV giúp HS nắm được 3 ý cơ bản:
- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
- Chứa yếu tố hoang đường, kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đó.
II. Đặc điểm của truyền thuyết.
Chức năng của truyền thuyết: Thể hiện nhận thức, đánh giá, phản ánh và lí giải lịch sử của nhân dân ta.
Nhân vật: Thường là anh hùng lịch sử, có khi có thật và mang vẻ đẹp khác thường.
Yếu tố hoang đường: Thể hiện thái độ tôn kính, niềm tự hào, tôn vinh.
Thời gian và địa điểm: Có thật.
VD: Phong Châu, núi Sóc Sơn, vua Hùng thứ 18, Thánh Gióng...
-> Tạo niềm tin đó là câu chuyện có thật, câu chuyện lịch sử.
III. Các loại truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6.
Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kì thành lập nước Văn Lang.
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh.
-> Những văn bản này gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước và chống thiên nhiên thời vua Hùng.
Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất thần thoại.
Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc): Sự tích Hồ Gươm.
-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần chất hoang đường, thần thoại.
IV. Các văn bản truyền thuyết đã học.
Bài 1: Con Rồng, cháu Tiên.( Mở rộng)
*Tóm tắt:
Những sự việc chính:
+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ...
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp ....
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau....
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng...
+ LLQ và AC chia
 








Các ý kiến mới nhất