Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 21h:09' 11-01-2018
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 21h:09' 11-01-2018
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Ngày soạn: 03 /01/201
Ngày dạy : /01/201
TUẦN 20
Tiết 73+ 74+75+76
Bài 17 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
( Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài)
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Văn học: - Giúp HS hiểu được vài nét về tác giả Tô Hoài và tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”. Tóm tắt được nội dung văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
- Hiểu được cách miêu tả ngoại hình và cách kể chuyện của tác giả, rút ra bài học ứng xử cho bản thân.
- Tiếng Việt: Trình bày được ý nghĩa công dụng của phó từ; sử dụng phó từ để đặt câu và viết đoạn văn.
-Tập làm văn: Xác định được mục đích, yêu cầu của văn miêu tả; nêu yêu cầu tả cảnh, tả người.
2. Kĩ năng:
-Văn học: Đọc, kể diễn cảm, phân tích tác phẩm văn học.
-Tiếng Việt: Rèn kĩ năng sử dụng phó từ trong đặt câu, viết đoạn văn.
-Tập làm văn: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết.
3. Thái độ:
- Thích học môn Ngữ văn.
- Biết cách ứng xử trong cuộc sống
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực đọc hiểu truyện, nhận biết được đặc điểm của truyện, hiểu ý nghĩa của truyện, biết liên hệ thực tiễn.
- Năng lực quan sát.
- Năng lực: Hợp tác, tự giải quyết vấn đề, cảm thụ văn học, sử dụng từ đúng chuẩn mực trong nói và viết, biết phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học, làm văn biểu cảm về cảnh thiên nhiên qua bài viết của mình, tự sửa chữa những chỗ chưa đạt yêu cầu
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, hợp tác, có trách nhiệm, yêu đất nước, con người.
II. CHUẨN BỊ.
1. GV: Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh minh họa liên quan bài học.
2. HS: Chuẩn bị bài, soạn bài, bảng phụ, bút dạ…
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH.
Kiểm diện:
6B:
6C:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bài mới:
A/ Hoạt động khởi động:
Các HĐ của thầy - trò
Dự kiến các đơn vị kiến thức
Hoạt động nhóm
* Hoạt động cá nhân.
Phương pháp kĩ thuật dạy học:
Động não, trình bày một phút, câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề, phát vấn, thuyết trình.
Năng lực chung: Hợp tác, quan sát, chia sẻ, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: Sử dụng ngôn ngữ.
- Kể tên các con vật trong tranh? Miêu tả đôi nét về những con vật đó?
1.Dế Mèn: Râu dài, đầu tròn to láng bóng, cánh phủ chấm đuôi, càng to nhẵn bóng…
2. Dế Trũi: cánh ngắn hủn hoẳn đến chấm lưng
3. Cào cào: Đầu nhọn, thân dài, có cánh màu xanh, đỏ …
4. Châu Chấu: Đầu bằng, mắt to, cánh dài chấm đuôi, càng to khỏe.
- Dế Mèn trở thành nhân vật chính trong tác phẩm truyện của nhà văn Tô Hoài
B/ Hoạt động hình thành kiến thức.
PP: Giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở
KT: giao nhiệm vụ, động não, hỏi và trả lời
NL: tự học, tự giải quyết vấn đề, đọc hiểu, hợp tác, giao tiếp, tìm hiểu
PC: tự tin, chăm học, yêu con người
Các HĐ của thầy - trò
Dự kiến các đơn vị kiến thức
* Hoạt động cá nhân.
Phương pháp kĩ thuật dạy học:
Động não, trình bày một phút, câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề, phát vấn, thuyết trình.
Năng lực chung: Hợp tác, quan sát, chia sẻ, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: Sử dụng ngôn ngữ.
- GV: nêu y/c và sinh phân vai.:
- Đoạn đầu: Đọc giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang
- Đoạn trên chị Cốc: Đọc giọng Mèn trịnh thượng, khó chịu.
- Giọng choắt: Yếu ớt, rên rỉ
- Đoạn cuối: Mèn hối hận, đọc giọng chậm buồn, sâu lắng.
- Y/c 1 hs chú thích */8.
? Hãy cho vài em tác giả Tô Hoài.
Ngày soạn: 03 /01/201
Ngày dạy : /01/201
TUẦN 20
Tiết 73+ 74+75+76
Bài 17 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
( Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài)
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Văn học: - Giúp HS hiểu được vài nét về tác giả Tô Hoài và tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”. Tóm tắt được nội dung văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
- Hiểu được cách miêu tả ngoại hình và cách kể chuyện của tác giả, rút ra bài học ứng xử cho bản thân.
- Tiếng Việt: Trình bày được ý nghĩa công dụng của phó từ; sử dụng phó từ để đặt câu và viết đoạn văn.
-Tập làm văn: Xác định được mục đích, yêu cầu của văn miêu tả; nêu yêu cầu tả cảnh, tả người.
2. Kĩ năng:
-Văn học: Đọc, kể diễn cảm, phân tích tác phẩm văn học.
-Tiếng Việt: Rèn kĩ năng sử dụng phó từ trong đặt câu, viết đoạn văn.
-Tập làm văn: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết.
3. Thái độ:
- Thích học môn Ngữ văn.
- Biết cách ứng xử trong cuộc sống
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực đọc hiểu truyện, nhận biết được đặc điểm của truyện, hiểu ý nghĩa của truyện, biết liên hệ thực tiễn.
- Năng lực quan sát.
- Năng lực: Hợp tác, tự giải quyết vấn đề, cảm thụ văn học, sử dụng từ đúng chuẩn mực trong nói và viết, biết phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học, làm văn biểu cảm về cảnh thiên nhiên qua bài viết của mình, tự sửa chữa những chỗ chưa đạt yêu cầu
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, hợp tác, có trách nhiệm, yêu đất nước, con người.
II. CHUẨN BỊ.
1. GV: Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh minh họa liên quan bài học.
2. HS: Chuẩn bị bài, soạn bài, bảng phụ, bút dạ…
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH.
Kiểm diện:
6B:
6C:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bài mới:
A/ Hoạt động khởi động:
Các HĐ của thầy - trò
Dự kiến các đơn vị kiến thức
Hoạt động nhóm
* Hoạt động cá nhân.
Phương pháp kĩ thuật dạy học:
Động não, trình bày một phút, câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề, phát vấn, thuyết trình.
Năng lực chung: Hợp tác, quan sát, chia sẻ, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: Sử dụng ngôn ngữ.
- Kể tên các con vật trong tranh? Miêu tả đôi nét về những con vật đó?
1.Dế Mèn: Râu dài, đầu tròn to láng bóng, cánh phủ chấm đuôi, càng to nhẵn bóng…
2. Dế Trũi: cánh ngắn hủn hoẳn đến chấm lưng
3. Cào cào: Đầu nhọn, thân dài, có cánh màu xanh, đỏ …
4. Châu Chấu: Đầu bằng, mắt to, cánh dài chấm đuôi, càng to khỏe.
- Dế Mèn trở thành nhân vật chính trong tác phẩm truyện của nhà văn Tô Hoài
B/ Hoạt động hình thành kiến thức.
PP: Giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở
KT: giao nhiệm vụ, động não, hỏi và trả lời
NL: tự học, tự giải quyết vấn đề, đọc hiểu, hợp tác, giao tiếp, tìm hiểu
PC: tự tin, chăm học, yêu con người
Các HĐ của thầy - trò
Dự kiến các đơn vị kiến thức
* Hoạt động cá nhân.
Phương pháp kĩ thuật dạy học:
Động não, trình bày một phút, câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề, phát vấn, thuyết trình.
Năng lực chung: Hợp tác, quan sát, chia sẻ, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: Sử dụng ngôn ngữ.
- GV: nêu y/c và sinh phân vai.:
- Đoạn đầu: Đọc giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang
- Đoạn trên chị Cốc: Đọc giọng Mèn trịnh thượng, khó chịu.
- Giọng choắt: Yếu ớt, rên rỉ
- Đoạn cuối: Mèn hối hận, đọc giọng chậm buồn, sâu lắng.
- Y/c 1 hs chú thích */8.
? Hãy cho vài em tác giả Tô Hoài.
 









Các ý kiến mới nhất