Giáo án buổi 2 Hóa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Trung
Ngày gửi: 21h:12' 04-03-2011
Dung lượng: 131.4 KB
Số lượt tải: 251
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Trung
Ngày gửi: 21h:12' 04-03-2011
Dung lượng: 131.4 KB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :
Chuyên đề 1: LÝ THUYẾT VỀ CHƯƠNG CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức: HS nắm vững:
Thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các loại hạt p, n, e.
Khái niệm nguyên tố hoá học và đồng vị ? Biết cách tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị?
Viết cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu
2/ Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, phán đoán và so sánh
II/ Chuẩn bị:
+ HS ôn tập các kiến thức đã học
+ GV chuẩn bị câu hỏi
III/ Các bước lên lớp:
1. định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. Phối hợp trong giờ
3. Nội dung bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dụng ghi bảng
Hoạt động 1:
GV cho HS thảo luận kiến thức về thành phần nguyên tử theo dạng câu hỏi:
Thế nào là một đơn vị khối lượng nguyên tử ?
Hãy tính đơn vị khối lượng nguyên tử (u) ra gam ?
Trong các hạt sau đây: electron, proton, nơtron. Hạt nào mang điện tích dương, hạt nào mang điện tích âm, hạt nào không mang điện?
HS trả lời
Hoạt động 2:
GV: Cho HS vận dụng giải các bài tập 1, 2, 3
HS: Làm bài tập
Hoạt động 3: GV củng cố kiến thức về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị
I. Lý thuyết:
- Khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị cacbon (mC)
- Một đơn vị khối lượng nguyên tử bằng 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 (mC)
II. Bài tập
Bài 1: Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron và số khối của các nguyên tử sau:
HD: Z = p = e = 11
A = 23 N = 23 – 11 = 12
Z = p = e = 6
A = 12 N = A – Z = 12 – 6 = 6
Z = p = e = 17
A = 35 N = A – Z = 35 – 17 = 18
Z = p = e = 20
A = 40 N = A – Z = 40 – 20 = 20
Bài 2: Trong các đồng vị sau đây:
a/ Đồng vị nào không có nơtron?
b/ Đồng vị nào có số nơtron gấp đôi số proton?
HD:
- Đồng vị không có nơtron là:
- Đồng vị có số nơtron gấp đôi số proton là:
Bài 3: Hiđro có các đồng vị : và oxi có các đồng vị: Hãy viết công thức của các loại phân tử nước khác nhau ?
HD: Các công thức có thể có của phân tử nước là:
Bài 4: Hãy cho biết điều khẳng định nào dưới đây là đúng ?
a/ Trong 1 nguyên tử số nơtron luôn bằng số electron.
b/ Trong 1 nguyên tử số nơtron luôn bằng số proton.
c/ Trong 1 ngyên tử số proton luôn bằng số electron.
Đáp án: c/ Trong 1 ngyên tử số proton luôn bằng số electron.
Bài 5:
a/ Hãy cho biết tên các phân lớp thuộc lớp N ?
b/ Hãy cho biết số e tối đa có thể phân bố trên: phân lớp s, phân lớp p, phân lớp d, phân lớp f ?
HD:
- Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s 4p 4d 4f
- Số electron tối đa trong các phân lớp như sau:
+ Phân lớp s: Tối đa có 2e
+ Phân lớp p: Tối đa có 6e
+ Phân lớp d: Tối đa có 10e
+ Phân lớp f: Tối đa có 14e
IV/ Bài tập về nhà:
Bài 1: Hãy cho biết nguyên tắc phân bố các electron trên các lớp và các phân lớp:
(1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p ...) ?
Bài 2: Viết cấu hình
Chuyên đề 1: LÝ THUYẾT VỀ CHƯƠNG CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức: HS nắm vững:
Thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các loại hạt p, n, e.
Khái niệm nguyên tố hoá học và đồng vị ? Biết cách tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị?
Viết cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu
2/ Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, phán đoán và so sánh
II/ Chuẩn bị:
+ HS ôn tập các kiến thức đã học
+ GV chuẩn bị câu hỏi
III/ Các bước lên lớp:
1. định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. Phối hợp trong giờ
3. Nội dung bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dụng ghi bảng
Hoạt động 1:
GV cho HS thảo luận kiến thức về thành phần nguyên tử theo dạng câu hỏi:
Thế nào là một đơn vị khối lượng nguyên tử ?
Hãy tính đơn vị khối lượng nguyên tử (u) ra gam ?
Trong các hạt sau đây: electron, proton, nơtron. Hạt nào mang điện tích dương, hạt nào mang điện tích âm, hạt nào không mang điện?
HS trả lời
Hoạt động 2:
GV: Cho HS vận dụng giải các bài tập 1, 2, 3
HS: Làm bài tập
Hoạt động 3: GV củng cố kiến thức về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị
I. Lý thuyết:
- Khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị cacbon (mC)
- Một đơn vị khối lượng nguyên tử bằng 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 (mC)
II. Bài tập
Bài 1: Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron và số khối của các nguyên tử sau:
HD: Z = p = e = 11
A = 23 N = 23 – 11 = 12
Z = p = e = 6
A = 12 N = A – Z = 12 – 6 = 6
Z = p = e = 17
A = 35 N = A – Z = 35 – 17 = 18
Z = p = e = 20
A = 40 N = A – Z = 40 – 20 = 20
Bài 2: Trong các đồng vị sau đây:
a/ Đồng vị nào không có nơtron?
b/ Đồng vị nào có số nơtron gấp đôi số proton?
HD:
- Đồng vị không có nơtron là:
- Đồng vị có số nơtron gấp đôi số proton là:
Bài 3: Hiđro có các đồng vị : và oxi có các đồng vị: Hãy viết công thức của các loại phân tử nước khác nhau ?
HD: Các công thức có thể có của phân tử nước là:
Bài 4: Hãy cho biết điều khẳng định nào dưới đây là đúng ?
a/ Trong 1 nguyên tử số nơtron luôn bằng số electron.
b/ Trong 1 nguyên tử số nơtron luôn bằng số proton.
c/ Trong 1 ngyên tử số proton luôn bằng số electron.
Đáp án: c/ Trong 1 ngyên tử số proton luôn bằng số electron.
Bài 5:
a/ Hãy cho biết tên các phân lớp thuộc lớp N ?
b/ Hãy cho biết số e tối đa có thể phân bố trên: phân lớp s, phân lớp p, phân lớp d, phân lớp f ?
HD:
- Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s 4p 4d 4f
- Số electron tối đa trong các phân lớp như sau:
+ Phân lớp s: Tối đa có 2e
+ Phân lớp p: Tối đa có 6e
+ Phân lớp d: Tối đa có 10e
+ Phân lớp f: Tối đa có 14e
IV/ Bài tập về nhà:
Bài 1: Hãy cho biết nguyên tắc phân bố các electron trên các lớp và các phân lớp:
(1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p ...) ?
Bài 2: Viết cấu hình
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất