Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIAO AN BO TRO DIA 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỔ SOẠN CHUNG
Người gửi: Trần Thị Quyên (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 12-07-2008
Dung lượng: 202.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Bài 1
Cách vẽ biểu đồ hình tròn

Lớp :
Ngày dạy :

I. Mục tiêu bài học:
- Qua biểu đồ hình tròn để thể hiện cơ cấu thành phần một tổng thể.
- Biết được một số công việc khi phải vẽ biểu đồ hình tròn: xử lí số liệu, vẽ hình, lựa chọn các kí hiệu phù hợp.
- Rèn kĩ năng vẽ, phân tích, nhận xét biểu đồ.
II. Đồ dùng dạy học.
- Compa
- Thước kẻ
- Bút chì, bút màu
- Máy tính
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định
2. Bài mới
Vào bài: Biểu đồ hình tròn là 1 trong những loại biểu đồ thường gặp trong các loại biểu đồ. Nó có ý nghĩa trong việc thể hiện cơ cấu thành phần một tổng thể. Xong, muốn hiểu và vẽ được nó, ta phải hiểu cẩn thận, tỉ mỉ.

Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng

* Hoạt động 1(lớp):
? Nhắc lại khái niệm hình tròn?


* Hoạt động 2:
GV hướng dẫn hs các bước vẽ biểu đồ hình tròn.









* Hoạt động 3:
GV cho hs 1 số dạng bài tập cho hs thực hành vẽ.
Bài tập 1:
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu đất ở nước ta năm 1993.
Đất nông nghiệp: 22.2%
Đất lâm nghiệp : 30%
Đất chuyên dùng & thổ cư : 5.6%
Đất chưa sử dụng : 42.2%











1. Khái niệm hình tròn.
Là đường cong khép kín.


2. Cách vẽ biểu đồ hình tròn.
Xem kĩ phần số liệu: Nếu đề bài cho số liệu tuyệt đối thì phải chuyển sang số liệu tương đối (tỉ lệ %).
Nếu vẽ nhiều hình tròn thì phải chú ý đến độ lớn của các hình tròn.
Lựa chọn kí hiệu thích hợp để thể hiện.
Sau khi vẽ xong phải có chú giải để giải thích kí hiệu sử dụng.
Phải ghi tên cho biểu đồ vừa vẽ.

3. Bài tập













Biểu đồ cơ cấu đất nước ta năm 1993

Chú giải: Đất nông nghiệp:
Đất lâm nghiệp :
Đất chuyên dung:
Đất chưa sử dụng


IV. Củng cố
Nêu các bước khi thực hiện cách vẽ biểu đồ hình tròn.
Bài tập:
Dựa vào bảng số liệu cơ cấu nhóm tuổi năm 1989 & 1994 ở nước ta dưới đây:

Nhóm tuổi
1989
1994

0 - 14
39.0
36.8

15 - 64
56.3
57.5

65 trở lên
4.7
5.7

a, Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu các nhóm tuổi.
b, Nhận xét biểu đồ vừa vẽ.

V. Dặn dò.
- ở nhà luyện tập thêm cách vẽ biểu đồ hình tròn.
- Làm thêm 1 số bài tập trong SGK.

Rút kinh nghiệm:
Bài 2
Kinh tuyến, vĩ tuyến, khoảng cách trên bản đồ.
Phương hướng, kí hiệu bản đồ.

Lớp :
Ngày dạy :

I. Mục tiêu bài học.
- Hệ thống lại kiến thức ở chương I: các khái niệm, đặc điểm, qui tắc về TN, TĐ, VT, toạ độ địa lí.
- Rèn luyện các kĩ năng: đọc, phân tích, tính khoảng cách, xét phương hướng các loại kí hiệu bản đồ, cách ghi toạ độ địa lí.
II. Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu.
- Bản đồ châu á hay ĐNA.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định.
2. Bài mới.

Vào bài : Trái đất là một chương học khó. Muốn hiểu được các vấn đề cần phải đi sâu nghiên cứu & rèn luyện kĩ. Do vậy, người học phải thật lưu tâm mới có thể hiểu được.

Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng


* Hoạt động 1(Nhóm):
GV hệ thống lại kiến thức của toàn chương học, các khái niệm, đặc điểm trong TĐ.








I, Nhắc lại khái niệm KT, VT, đặc điểm...










II. Bản đồ, cách vẽ.





III. Tỉ lệ bản đồ.





IV. Phương hướng trên bản đồ.





V. Kí hiệu bản đồ.





* Hoạt động 2:
- GV cho hs luyện tập trong phần thực hành & sách bài tập.
- Rèn luyện cho hs các kĩ năng làm bài.

I. Lý thuyết.
1. Kinh tuyến, vĩ tuyến.
Khái niệm
Đặc điểm
Xác định trên hình vẽ.

















2. Bản đồ - Cách vẽ bản đồ.
Khái niệm
Cách vẽ bản đồ
Các bước vẽ bản đồ
ý nghĩa của bản đồ trong dạy & học địa.
3. Tỉ lệ bản đồ.
Khái niệm
ý nghĩa
Phân loại
Đo tính khoảng cách
4. Phương hướng trên bản đồ.
Xác định nhờ vào hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
Kinh độ, vĩ độ, TĐĐL:
- Khái niệm
- Cách viết
5. Kí hiệu bản đồ.
Khái niệm
Đặc điểm
Cách thể hiện địa hình trên bản đồ.

II. Phần thực hành


IV. Củng cố
Tính khoảng cách 2 điểm A, B trên bản đồ cách nhau 4cm. Biết tỉ lệ bản đồ là: 1: 4000.
Xác định phương hướng của các điểm OA, OC, OD như sau:




C



O A




Giá trị các toạ độ địa lí.
Xác định các loại kí hiệu thuộc loại nào hoặc dạng nào.






















Bài 3
Sự vận động của trái đất và các hệ quả.

Lớp :
Ngày dạy :

I. Mục tiêu bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã học trên lớp: sự vận động của trái đất quanh trục & sự vận động của trái đất quanh Mặt trời.
- Các hệ quả của 2 sự vận động.
- Luyện kĩ năng tính giờ dựa vào bảng các khu vực giờ.
II. Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định.
2. Bài mới.

Vào bài : Sự vận động của TĐ dẫn đến nhiều hiện tượng trên TĐ & để hiểu rõ hơn, nắm chắc hơn các hiện tượng này, chúng ta sẽ đi luyện tập trong bài học hôm nay.

Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng


- Gv đặt câu hỏi cho hs nhớ lại các kiến thức đã học.
* Hoạt động 1:
? Nhắc lại sự chuyển động của trái đất quanh trục.
Hướng chuyển động.
Thời gian chuyển động.
Các khu vực giờ.
Từ Tây - Đông các khu vực giờ ra sao ?
? Sự chuyển động đó tạo ra mấy hệ quả? Kể tên ?




* Hoạt động 2:
? Nhắc lại sự chuyển động của TĐ quanh mặt trời?
- Theo hướng nào
- Mất bao lâu

? Sự chuyển động đó làm nảy sinh ra mấy hệ quả ? Kể tên từng hệ quả ?


* Hoạt động 3:
GV hướng dẫn hs các bài tập trong tập bản đồ.

* Hoạt động 4:
GV có thể phát phiếu bài tập cho hs hoặc cần chép lên bảng cho hs làm.

I. Lý thuyết.

1. Sự vận động của TĐ quanh trục.
Chuyển động từ Tây -> Đông.
Mất 24h
Gồm 24 khu vực giờ.
Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây.


Có 2 hệ quả:
Hiện tượng ngày & đêm trên TĐ.
Sự chênh lệch hướng chuyển động của các vật chuyển động.


2. Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời.
Từ Tây -> Đông.
Thời gian: 365 ngày.

Có 2 hệ quả:
Các mùa trên TĐ.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa.

II. Luyện bài tập trong bản đồ.




III. Luyện làm bài tập trắc nghiệm.






Bài 1
Dựa vào H20.1 trong SGK, hãy cho biết:
Nếu Pari là 10h sáng thì lúc đó các địa điểm: Hà Nội, Bắc Kinh, Tôkiô là mấy giờ
Vì sao giờ ở Bắc Kinh cũng như Tôkiô nhanh hơn (sớm hơn) giờ của HN.
Bài 2
Chọn các từ và cụm từ: “lớn, nhỏ, nhiều, ít, ánh sáng & nhiệt, nóng lạnh” và điền vào chỗ chấm (…) của sơ đồ dưới đây sao cho đúng.












Bài 3
Em hãy ghi thời gian của các mùa ở nước ta trong năm 2002 vào bảng sau:


Xuân
Hạ
Thu
Đông

Ngày bắt đầu
5/2
6/5
8/8
8/11

Ngày kết thúc
5/5
7/8
7/11
4/2

Tổng số ngày






Bài 4
Chọn đáp án đúng:
1, Trong khi chuyển động quanh MT, trục của TĐ:
a. Luôn nghiêng về một hướng.
b. Nghiêng và đổi hướng.
c. Luôn thẳng đứng.
d. Lúc ngả phía này, lúc ngả phía kia.
2, TĐ có ngày và đêm liên tục nối tiếp nhau là do:
a. MT mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây.
b. TĐ tự quay theo hướng từ Tây -> Đông.
c. TĐ tự quay theo hướng từ Đông-> Tây.
d. MT mọc từ Đông -> Tây.

IV. Củng cố & dặn dò.
Gv giao bài tập về nhà cho h strong sách vở bài tập.
Dặn hs về nhà học lại các kiến thức lí thuyết.

Rút kinh nghiệm:















Bài 4
Hướng dẫn thực hành:
Sự phân bố các lục địa và đại dương trên trái đất.

Lớp :
Ngày dạy :

I. Mục tiêu bài học:
- HS hiểu và trình bày được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt TĐ ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu.
- Kể và xác định được vị trí của 6 châu lục, 4 đại dương.
- Nắm được các khái niệm thềm lục địa, sườn lục địa, rìa lục địa.
II. Phương tiện dạy học.
1. ổn định.
2. Bài mới.
Vào bài: TĐ hay còn gọi là trái nước là nơi cùng sinh sống và tồn tại. Vậy nơi chúng ta đang sống gọi là gì ? Tại sao đại dương lại chiếm diện tích lớn như vậy? Chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời qua bài hôm nay.

Hoạt động của GV & HS
Ghi bảng


*Hoạt động 1:
- GV gọi hs làm bài tập trong tập bản đồ -> hs nhận xét bổ sung-> gv kết luận.

- GV cần in ra sẵn thành đề cho hs hoặc cho hs làm trong vở bài tập địa lí.

I. Lý thuyết.


II. Bài tập.


Bài tập 1:
Nối cột A với cột B sao cho phù hợp.

A
B

Lục địa á- âu
7.6tr km2

Đại Tây Dương
179.6km2

Thái Bình Dương
13.9tr km2

Lục địa Ôxtraylia
50.7 tr km2

Lục địa Nam Cực
93.4 tr km2

Bài tập 2:
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu diện tích của các đại dương trên TĐ.

Tên đại dương

TBD
ĐTD
AĐD
BBD

S

179.6
93.4
74.9
13.1




180 1976 Chú giải:
TBD:
150 ĐTD :
AĐD :
BBD :
110
93.4
90 74.9


13.1
30


Biểu đồ cơ cấu diện tích của các đại dương trên thế giới.

Bài tập 3:
Cho biết câu sau đúng hay sai:

a, AĐD có diện tích nhỏ nhất trong các đại dương.

Đúng Sai

b, Lục địa á - âu nằm ở NCN

Đúng Sai
 
Gửi ý kiến