Tìm kiếm Giáo án
Giáo an BD của huệ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hông Huệ
Ngày gửi: 20h:54' 12-03-2015
Dung lượng: 1'001.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hông Huệ
Ngày gửi: 20h:54' 12-03-2015
Dung lượng: 1'001.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ ÔN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN VÀ TỈNH
MÔN: HÓA HỌC THCS
Tiết 1,2,3: ÔN LẠI CÁC KIẾN THỨC CƯ BẢN CỦA LỚP 8
Nội dung nguyên tử, xác định các hạt cấu tạo nguyên tử:
1.1 Khái niệm về nguyên tử, cấu tạo:
+Khái niệm nguyên tử:nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
+Cấu tạo: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều (e) mang điện âm.
+Hạt nhân gồm prton(p,+) và notron(n) không mang điện
+Nguyên tử tạo bởi 3 loại hạt gồm prton(p,+) và notron(n), electron
(e-), trong đó p= e.
+Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử vì khối lượng me=9,1095.10-31 quá bé không đáng kể
+mp=mn
+Xác định các hạt cấu tạo nên nguyên tử: số (p,e,lơpe,e ngoài cùng).
+Đơn vị nguyên tử là (Đvc)
Dung dịch, nồng độ dung dịch, độ tan ,pha chế dung dịch:
a.Khái niệm về dung môi , chất tan và dung dịch:
+Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
+Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
+Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
b.Công thức xác định khối lượng dung dịch khi biết chất tan và dung môi:
c.Khái niệm về nồng độ dung dịch: Gồm nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lít
+ Nồng độ phần trăm: Nồng độ phần trăm ( kí hiệu C%) của một dung dịch cho ta biêt số gam chất tan chứa trong 100gam dung dịch :
+Công thức tính nồng độ phần trăm:
+C%: Nồng độ phần trăm , biểu thị bằng %
+ mct: Khối lượng chất tan , biểu thị bằng gam .
+ mdd: Khối lượng dung dịch, biểu thị bằng gam .
Suy ra mct
mdd
mdd = V.D
+ Nồng độ mol/lít: kí hiệu CM cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch.
tróng đó: n: Số mol chất tan
V: Thể tích dung dịch ( lít)
Liên hệ giữa CM, và C%
CM = D: lượng riêng
M: Khối lương phân tử chất tan
d) Độ tan: Độ tan (S) của một chất là số gam chất đó tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hào ở một nhiệt độ xác định.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
-Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng
-Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm và áp suất tăng.
Dựa vào định nghĩa và dữ kiện bài toán ta có công thức:
1. Trong đó: S là độ tan
: Là khối lượng chất tan
2. : Là khối lượng dung dịch bão hoà
: Là khối lượng dung môi
e. Khối lượng riêng của dung dịch và thể tích d d
Dd d = md d : Vd d (g/ml)
Vd d = mdd : Ddd (ml)
k. Tính m, n, v
n = m : M (mol)
n = Vk : 22,4 (mol)
n = CM Vdd (mol)
m = n . M (g)
m = (C% . mdd) : 100% (g)
Vk = n. 22,4 (l)
l) Pha chế dung dịch:
Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước:
Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước
Khi pha trộn dung dịch:
1) Sử dụng quy tắc đường chéo:
@ Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là:
gam dung dịch
gam dung dịch
@ Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.
MÔN: HÓA HỌC THCS
Tiết 1,2,3: ÔN LẠI CÁC KIẾN THỨC CƯ BẢN CỦA LỚP 8
Nội dung nguyên tử, xác định các hạt cấu tạo nguyên tử:
1.1 Khái niệm về nguyên tử, cấu tạo:
+Khái niệm nguyên tử:nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
+Cấu tạo: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều (e) mang điện âm.
+Hạt nhân gồm prton(p,+) và notron(n) không mang điện
+Nguyên tử tạo bởi 3 loại hạt gồm prton(p,+) và notron(n), electron
(e-), trong đó p= e.
+Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử vì khối lượng me=9,1095.10-31 quá bé không đáng kể
+mp=mn
+Xác định các hạt cấu tạo nên nguyên tử: số (p,e,lơpe,e ngoài cùng).
+Đơn vị nguyên tử là (Đvc)
Dung dịch, nồng độ dung dịch, độ tan ,pha chế dung dịch:
a.Khái niệm về dung môi , chất tan và dung dịch:
+Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
+Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
+Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
b.Công thức xác định khối lượng dung dịch khi biết chất tan và dung môi:
c.Khái niệm về nồng độ dung dịch: Gồm nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lít
+ Nồng độ phần trăm: Nồng độ phần trăm ( kí hiệu C%) của một dung dịch cho ta biêt số gam chất tan chứa trong 100gam dung dịch :
+Công thức tính nồng độ phần trăm:
+C%: Nồng độ phần trăm , biểu thị bằng %
+ mct: Khối lượng chất tan , biểu thị bằng gam .
+ mdd: Khối lượng dung dịch, biểu thị bằng gam .
Suy ra mct
mdd
mdd = V.D
+ Nồng độ mol/lít: kí hiệu CM cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch.
tróng đó: n: Số mol chất tan
V: Thể tích dung dịch ( lít)
Liên hệ giữa CM, và C%
CM = D: lượng riêng
M: Khối lương phân tử chất tan
d) Độ tan: Độ tan (S) của một chất là số gam chất đó tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hào ở một nhiệt độ xác định.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
-Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng
-Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm và áp suất tăng.
Dựa vào định nghĩa và dữ kiện bài toán ta có công thức:
1. Trong đó: S là độ tan
: Là khối lượng chất tan
2. : Là khối lượng dung dịch bão hoà
: Là khối lượng dung môi
e. Khối lượng riêng của dung dịch và thể tích d d
Dd d = md d : Vd d (g/ml)
Vd d = mdd : Ddd (ml)
k. Tính m, n, v
n = m : M (mol)
n = Vk : 22,4 (mol)
n = CM Vdd (mol)
m = n . M (g)
m = (C% . mdd) : 100% (g)
Vk = n. 22,4 (l)
l) Pha chế dung dịch:
Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước:
Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước
Khi pha trộn dung dịch:
1) Sử dụng quy tắc đường chéo:
@ Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là:
gam dung dịch
gam dung dịch
@ Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.
 








Các ý kiến mới nhất