giáo án bài ngữ cảnh và khái quát VHVN từ TKXX đến CMT8 năm 1945

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 21h:38' 26-10-2016
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 21h:38' 26-10-2016
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 8 tiết 29
NGỮ CẢNH
I. Mục tiêu bài học.
1.kiến thức, kĩ năng , thái độ
a. Về kiến thức:
- Khái niệm ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ được tạo ra trong hoạt động giao tiếp, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó.
- Các nhân tố của ngữ cảnh:
+ Các nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, nhận thức…
+ Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: bối cảnh văn hóa, bối cảnh tình huống và hiện thực lời nói, câu văn, đề cập tới.
+ Văn cảnh: tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và đi sau yếu tố ngôn ngữ đang được xem xét.
- Vai trò của ngữ cảnh:
+ Đối với người nói (viết) và quá trình tạo lập văn bản: ngữ cảnh là cơ sở cho sự lựa chọn nội dung, cách thức giao tiếp và các phương tiện ngôn ngữ .
+ Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội văn bản: ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội, phân tích, đánh giá nội dung và hình thức của văn bản.
b.Về kỹ năng:
- Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản: lựa chọn đề tài, triển khai đề tài, kĩ năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, kĩ năng kết cấu văn bản,...
- Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội văn bản: lĩnh hội các yếu tố ngôn ngữ gắn với ngữ cảnh, phân tích, bình giá các yếu tố ngôn ngữ trong ngữ cảnh.
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản,...
c.Thái độ :
- Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh
- Linh hoạt trong quá trình giao tiếp…
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
Qua tiết học hình thành các em năng năng lực hợp tác và thẩm mĩ
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
+ GV : giáo án, sách giáo khoa,sách giáo viên
+ HS : tập ghi chép, sách giáo khoa
III. Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động dẫn dắt vào bài
a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
b. GV dẫn dắt vào bài: 3 phút
GV: Có câu nói: Ở đó có vui không? Các em có thể xác định câu nói đó Là của ai nói với ai? Đó là những người như thế nào và có quan hệ với nhau ra sao ?
HS trả lời.GV nhận xét, dẫn vào bài:
Để câu nói trở nên cụ thể khiến người nghe, người đọc dễ dàng xác định được nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp thì người nói, người viết phải dựa vào ngữ cảnh và để hiểu rỏ chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Ngữ Cảnh” ở tiết học hôm nay.
Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng ngữ cảnh.
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu:
HS nắm được khái niệm ngữ cảnh, các nhân tố của ngữ cảnh.
- Phương pháp: Hỏi – đáp, thảo luận cặp, giảng giải.
GV yêu cầu HS đọc mục I SGK, trao đổi cặp và trả lời câu hỏi.
- So sánh câu nói ở mục I,1 và câu nói ở mục II,2? Câu nói ở mục nào xác định được? tại sao?
- Theo em hiểu một cách đơn giản thì ngữ cảnh là gì?
HS trao đổi, đại diện cặp trả lời, bạn khác bổ sung. GV nhận xét, bổ sung.
GV yêu cầu HS đọc mục II SGK, trao đổi cặp và trả lời câu hỏi.
Theo em để thực hiện được giao tiếp chúng ta cần phải có những yếu tố nào?
Các yếu tố của ngữ cảnh có mối quan hệ với nhau như thế nào?
HS trao đổi, đại diện cặp trả lời, bạn khác bổ sung. GV nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức: Các khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh cần được hình thành thông qua sự tìm hiểu và phân tích các ngữ liệu thực tế, qua thực tiễn giao tiếp ngôn ngữ; thông qua ngữ liệu hình thành kiến thức
I. Khái niệm ngữ cảnh
1. Khảo
 









Các ý kiến mới nhất