Giáo án bài 6- Hoa kì- tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hợp
Ngày gửi: 21h:37' 19-11-2018
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hợp
Ngày gửi: 21h:37' 19-11-2018
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:25/9/2018
Ngày dạy:
Tiết số:11
BÀI 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng.
- Trình bày được đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT.
- Biết được Hoa Kì có nền kinh tế quy mô lớn và đặc điểm các ngành: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng xác định vị trí, phạm vi lãnh thổ trên bản đồ.
- Kĩ năng so sánh, rút ra kiến thức từ bản đồ, lược đồ, biểu đồ.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ để thấy đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư HK.
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư, kinh tế của HK.
3. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, hình ảnh….
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên (GV)
- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì.
- Phóng to bảng 6.1,6.2, 6.4/ SGK.
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
2. Học sinh (HS)
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập cần thiết
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
-Tạo hứng thú học tập cho HS
.2. Phương thức: cá nhân
3. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực, trả lời câu hỏi:
- Khu vực Mĩ La tinh có những vấn đề gì nổi bật (về tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế)?
Bước 2: HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh
Bước 3: GV gọi 1 vài HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài bằng câu hỏi:
- Vậy trên cùng dải đất châu Mĩ, Hoa Kì- 1 quốc gia nằm ở Bắc Mĩ- có những đặc điểm như thế nào?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và vị trí địa lí.
1. Mục tiêu:
- HS nhận biết được đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kì, xác định được phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì trên bản đồ.
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế.
- Có kĩ năng khai thác bản đồ, xác định vị trí địa lí trên bản đồ.
2. Phương thức : cá nhân
3. Tiến trình hoạt động:
Bước1: GV xác định trên bản đồ: lãnh thổ Hoa Kì gồm 3 bộ phận: Trung tâm Bắc Mĩ và Bán đảo A-lax-ca và Haoai.
Bước 2: GV yêu cầu HS: Sử dụng bản đồ Tây bán cầu, xác định vị trí địa lí? Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của Hoa Kì?
Bước 3: HS trả lời,
Bước 4: GV chuẩn kiến thức.
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ
- Diện tích: hơn 9,6 km2.
-Gồm 3 bộ phận:
+ Trung tâm lục điạ Bắc Mĩ.
+ Bán đảo A-lax- ca.
+ Quần đảo Ha- oai.
- Phần trung tâm:
+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu km2, ĐôngTây: 4500km, BắcNam: 2500km.
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa.
2.Vị trí địa lí
- Nắm ở Tây bán cầu
- Giữa 2 đại dương lớn: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
- Tiếp giáp Canada và Mĩ Latinh.
=> Thuận lợi:
+ Giao lưu với các nước trên thế giới bằng cả đường bộ, đường thủy.
+ Có
Ngày dạy:
Tiết số:11
BÀI 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng.
- Trình bày được đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT.
- Biết được Hoa Kì có nền kinh tế quy mô lớn và đặc điểm các ngành: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng xác định vị trí, phạm vi lãnh thổ trên bản đồ.
- Kĩ năng so sánh, rút ra kiến thức từ bản đồ, lược đồ, biểu đồ.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ để thấy đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư HK.
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư, kinh tế của HK.
3. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, hình ảnh….
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên (GV)
- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì.
- Phóng to bảng 6.1,6.2, 6.4/ SGK.
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
2. Học sinh (HS)
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập cần thiết
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
-Tạo hứng thú học tập cho HS
.2. Phương thức: cá nhân
3. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực, trả lời câu hỏi:
- Khu vực Mĩ La tinh có những vấn đề gì nổi bật (về tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế)?
Bước 2: HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh
Bước 3: GV gọi 1 vài HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài bằng câu hỏi:
- Vậy trên cùng dải đất châu Mĩ, Hoa Kì- 1 quốc gia nằm ở Bắc Mĩ- có những đặc điểm như thế nào?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và vị trí địa lí.
1. Mục tiêu:
- HS nhận biết được đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kì, xác định được phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì trên bản đồ.
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế.
- Có kĩ năng khai thác bản đồ, xác định vị trí địa lí trên bản đồ.
2. Phương thức : cá nhân
3. Tiến trình hoạt động:
Bước1: GV xác định trên bản đồ: lãnh thổ Hoa Kì gồm 3 bộ phận: Trung tâm Bắc Mĩ và Bán đảo A-lax-ca và Haoai.
Bước 2: GV yêu cầu HS: Sử dụng bản đồ Tây bán cầu, xác định vị trí địa lí? Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của Hoa Kì?
Bước 3: HS trả lời,
Bước 4: GV chuẩn kiến thức.
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ
- Diện tích: hơn 9,6 km2.
-Gồm 3 bộ phận:
+ Trung tâm lục điạ Bắc Mĩ.
+ Bán đảo A-lax- ca.
+ Quần đảo Ha- oai.
- Phần trung tâm:
+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu km2, ĐôngTây: 4500km, BắcNam: 2500km.
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa.
2.Vị trí địa lí
- Nắm ở Tây bán cầu
- Giữa 2 đại dương lớn: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
- Tiếp giáp Canada và Mĩ Latinh.
=> Thuận lợi:
+ Giao lưu với các nước trên thế giới bằng cả đường bộ, đường thủy.
+ Có
 








Các ý kiến mới nhất