Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án BÀI 15 CD10: MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhộng
Ngày gửi: 11h:02' 16-04-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15: MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt về chính trị, kinh tế,
văn hóa (tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng, giáo dục, văn học, nghệ thuật).
- Phân tích được ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
- Đưa ra nhận xét về những ưu điểm và hạn chế của nền văn minh Đại Việt.
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về thành tựu của nền văn
minh Đại Việt.
- Trân trọng những giá trị trường tồn của nền văn minh Đại Việt, vận dụng hiểu biết về
nền văn minh Đại Việt để giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hóa
Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi, thảo luận nhóm để tìm hiểu về các thành
tựu cơ bản và ý nghĩa của văn minh Đại Việt. Trân trọng giá trị trường tồn của nền
văn minh Đại Việt, vận dụng hiểu biết về nền văn minh Đại Việt để giới thiệu,
quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hóa Việt Nam.
 Tự chủ và tự học:thông qua việc đưa ra nhận xét về những ưu điểm và hạn chế của
nền văn minh Đại Việt; biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về
thành tựu của nền văn minh Đại Việt.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo:thông qua biết sử dụng các phương pháp học tập
tích cực để giải quyết các nhiệm vụ học tập một cách chủ động.
- Năng lực lịch sử:
 Tìm hiểu lịch sử: thông qua việc sử dụng tư liệu viết, tranh ảnh,…để nêu được một
số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt về chính trị, kinh tế, văn hóa (tư
tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng), giáo dục, văn học, nghệ thuật,…
 Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc phân tích được ý nghĩa của nền văn
minh Đại Việt.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng truyền thống yêu nước, lòng tự hào về thành tựu của văn minh Đại Việt và
sự biết ơn đối với những người đã sáng tạo ra nền văn minh đó.
- Trân trọng những giá trị trường tồn của nền văn minh Đại Việt và có ý thức bảo tồn và
phát huy giá trị của văn minh Đại Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
- Tranh ảnh, hình vẽ, tư liệu liên quan đến bài học Một số thành tựu của văn minh Đại
Việt.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới và
chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật; HS vận dụng kiến thức đã học,
hiểu biết của bản thân về văn minh Đại Việt để trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các ô chữ hàng ngang, hàng dọc có liên quan
đến bài học Một số thành tựu của văn minh Đại Việt.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật, nêu vấn đề cho HS tìm ô chữ chìa khóa của
bài học. HS có quyền chọn bất kì ô chữ nào để giải đố, cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ
được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô chữ A (7 chữ cái): Công trình được vua Lý Thánh Tông cho dựng vào năm 1070 để thờ
Khổng Tử.
+ Ô chữ B (10 chữ cái): Công trình kiến trúc được xây dựng dưới thời Nguyễn trở thành biểu
tượng của thủ đô Hà Nội.
+ Ô chữ C (11 chữ cái): Tác phẩm của Trần Hưng Đạo sáng tác nhằm cổ vũ tinh thần chiến
đấu của quân sĩ trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
+ Ô chữ D (10 chữ cái): Trường đại học đầu tiên của Việt Nam.
+ Ô chữ E (9 chữ cái): Công trình được xây dựng vào thời Lê sơ nhằm mục đích vinh danh
người tài.
+ Ô chữ G (10 chữ cái): Loại hình nghệ thuật biểu diễn đặc sắc phát triển từ thời Lý.
+ Ô chữ H (9 chữ cái): Tên gọi thành Đại La vào thời Lý.
+ Ô chữ I (13 chữ cái): Một trong “An Nam tứ đại khí” gắn liền với tứ linh.
+ Ô chữ K (6 chữ cái): Dòng văn học phát triển mạnh ở thế kỉ X - XV.
+ Ô chữ L (7 chữ cái): Hệ tư tưởng giữ vị trí độc tôn vào thời Lê Sơ.
+ Ô chữ M (8 chữ cái): Thầy giáo nổi tiếng thời Trần đã dâng Thất trảm sớ.
+ Ô chữ N (7 chữ cái): Ông tổ nghề thuốc nam của Việt Nam.
+ Ô chữ O (8 chữ cái): Ông là chủ biên bộ Đại Việt sử ký.
+ Ô chữ P (7 chữ cái): Tên gọi khác của Luỹ Trường Dục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, hiểu
bản thân về văn minh Đại Việt để trả lời câu hỏi.
- HS tìm ô chữ hàng dọc (ô chữ chủ đề).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14
A
V A N M I
B
C O T C O H A N O
I
C
H
I
C H T U O N G S
I
D Q U O C T U G
I
A M
E
B
I
A T
I
E N S
I
G
M U A R O
I
N U O C
H
T H A N G L
I
C H U O N G Q U
I
D
I
E N
K
C H U H A N
L
N H O G
I
A O
M
C H U V A N A N
N
T U E T
I
N H
O
L E V A N H
P
L U Y T H A Y
Ô chữ chủ đề:
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).

biết thực tế của

15
E

16
U

17

O

N

G

U

U

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, trình chiếu hoàn chỉnh các ô chữ hàng ngang và ô chữ chủ đề.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa cùng nhau đi giải những ô chữ về một số thành
tựu của văn minh Đại Việt. Vậy, nền văn minh Đại Việt đã đạt được những thành tựu tiêu biểu
gì? Nền văn minh Đại Việt có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam? Chúng ta
sẽ cùng nhau đi tìm hiểu kĩ hơn qua bài học ngày hôm nay – Bài 15: Một số thành tựu của
văn minh Đại Việt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chính trị
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thành tựu cơ bản về chính trị của văn minh
Đại Việt.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo nhóm, tìm hiểu thành tựu của văn minh Đại Việt trên
lĩnh vực chính trị, tập trung vào tổ chức bộ máy nhà nước và luật pháp. GV yêu cầu mỗi
nhóm thực hiện một trong những nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin mục 1.1 và quan sát sơ đồ 15 để tìm hiểu thành tựu về tổ chức bộ
máy nhà nước.
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin, tư liệu mục 1.2 để tìm hiểu thành tựu luật pháp.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở thành tựu cơ bản về chính trị của văn
minh Đại Việt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.

1. Tìm hiểu về chính trị

1.1. Chính trị
- Tổ chức bộ máy nhà nước của
- GV hướng dẫn các nhómđọc thông tin mục 1.1kết hợp quan sát Sơ đồ Đại Việt không ngừng được
15 SGK tr.99, 100, trao đổi và thực hiện đồng thời nhiệm vụ sau: Trình củng cố, hoàn thiện từ trung
bày những thành tựu về tổ chức bộ máy nhà nướccủa Đại Việt.
ương đến địa phương. - Việc
thành lập cơ quan hành chính,
pháp lí, chuyên môn, giám sát,...
thể hiện vai trò tổ chức, quản lí
của nhà nước ngày càng chặt
chẽ.

- GV hướng dẫn các nhóm khai thác Sơ đồ 15 bằng việc trả lời
một số câu hỏi gợi mở:
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông như
thế nào?
+ Vai trò của vua, các quan đại thần và các cơ quan văn phòng,
hành chính, giám sát, chuyên môn ra sao?
+ Nhà nước quản lí chính quyền ở các cấp địa phương như thế
nào?
 HS rút ra nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê
Thánh Tông (theo thể chế quân chủ và điển hình thời phong kiến Đại

Việt, được tổ chức chặt chẽ, thống nhất từ TW đến địa phương).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1.1, sơ đồ 15 để tìm
hiểu về chính trị của văn minh Đại Việt. Sau đó, HS thảo luận
cặp đôi và thống nhất đáp án.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày thành tựu cơ bản về
chính trị của văn minh Đại Việt trên phương diện tổ chức bộ máy
nhà nước.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận vềthành tựu cơ bản về chính
trị của văn minh Đại Việt trên phương diện tổ chức bộ máy nhà
nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo cặp đôi.

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1.2, kết hợp khai thác tư liệu
trong Đại Việt sử ký toàn thư, Quốc triều hình luật SGK tr.100, 101 và
thực hiện nhiệm vụ: Nêu và phân tích vai trò của luật pháp đối với sự
phát triển của nền văn minh Đại Việt.

- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu để thảo luận:
+ Khai thác tư liệu trong Đại Việt sử ký toàn thư để hiểu được
giá trị của việc ban hành bộ Hình thư (bộ luật thành văn đầu tiên
của Việt Nam).
+Khai thác tư liêụ trong Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
để hiểu nội dung cơ bản của luật pháp thời Lê sơ.
 Tác động tích cực của luật pháp thời phong kiến đối với dân tộc.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ So sánh tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý, Trần với thời Lê sơ.

 GV gợi ý: Quyền lực ngày càng tập trung vào tay vua  Nhà nước
quân chủ điến hình.

+ Điểm chung của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê sơ, Nguyễn là
gì?
 Gợi ý: Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, bảo vệ an ninh đất
nước.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1.2, kết hợp khai thác
thông tin trong Đại Việt sử ký toàn thư và Quốc triều hình luật để
tìm hiểu về luật pháp Đại Việt . Sau đó, HS thảo luận cặp đôi và
thống nhất đáp án.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày thành tựu cơ bản về
chính trị của văn minh Đại Việt trên phương diện luật pháp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).

1.2. Luật pháp
- Nhà nước tăng cường quản lí
xã hội thông qua luật pháp.
- Nội dung chủ yếu của luật pháp
qua các triều đại phong kiến Đại
Việt:
+ Đề cao tính dân tộc và chủ
quyền quốc gia.
+ Bảo vệ quyền lực của vua, quý
tộc, quan lại.
+ Bảo vệ sức kéo trong nông
nghiệp.
+ Bảo vệ quyền lợi của nhân
dân, trong đó có quyền lợi của
phụ nữ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận vềthành tựu cơ bản về chính
trị của văn minh Đại Việt trên phương diện luật pháp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu cơ bản về kinh tế của văn
minh Đại Việt.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo dự án, yêu cầu HS chia nhóm từ buổi học trước để
tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của văn minh Đại Việt. - GV yêu cầu mỗi nhóm
thực hiện một trong những nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và tư liệu mục 2.1 để tìm hiểu thành tựu trên lĩnh vực nông
nghiệp với các nội dung: cải tiến công cụ lao động, các chính sách của nhà nước, thành tựu
tiêu biểu, tác dụng.
+ Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin, tư liệu mục 2.2 và quan sát hình 15.2, tìm hiểu thành tựu trên
lĩnh vực thủ công nghiệp với các nội dung: thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp dân
gian, tác dụng.
+ Nhiệm vụ 3: Đọc thông tin mục 2.3 kết hợp quan sát hình 15.3 và tư liệu tham khảo tìm
hiểu thành tựu về thương nghiệp: nội thương, ngoại thương; sản phẩm trao đổi, buôn bán;
địa điểm; tác dụng.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở một số thành tựu cơ bản về kinh tế
của văn minh Đại Việt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 2.1, 2.2,
2.3, kết hợp khai thác các hình 15.2, 15.3, đoạn
thông tin trong Đại Việt sử ký toàn thư, Dư địa chí
SGK tr.101 – 103, thảo luận và thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể sau:

+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và tư liệu mục 2.1 để tìm
hiểu thành tựu trên lĩnh vực nông nghiệp với các nội
dung: cải tiến công cụ lao động, các chính sách của nhà
nước, thành tựu tiêu biểu, tác dụng.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin, tư liệu mục 2.2 và quan sát
hình 15.2, tìm hiểu thành tựu trên lĩnh vực thủ công
nghiệp với các nội dung: thủ công nghiệp nhà nước và
thủ công nghiệp dân gian, tác dụng.
+ Nhóm 5, 6: Đọc thông tin mục 2.3 kết hợp quan sát
hình 15.3 và tư liệu tham khảo tìm hiểu thành tựu về
thương nghiệp: nội thương, ngoại thương; sản phẩm
trao đổi, buôn bán; địa điểm; tác dụng.

2. Tìm hiểu về kinh tế

2.1. Nông nghiệp
- Thực hiện nhiều chính sách quan tâm, chăm
lo phát triển sản xuất nông nghiệp, như đắp
đê, tổ chức khai hoang, “quân điền”, “ngụ
binh ư nông”, miễn giảm thuế, nghiêm cấm
giết trâu bò,...
- Hình thành những chức quan quản lí, giám
sát và khuyến khích sản xuất nông nghiệp: Hà
đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ.
- Ngành kinh tế chủ đạo với cây trồng chính
là lúa nước.
- Phương thức và kĩ thuật canh tác có những
bước tiến mới. Việc sử dụng công cụ lao động
bằng sắt, sử dụng sức kéo của trâu, bò, thâm
canh hai, ba vụ lúa trong một năm góp phần
tăng năng suất lao động, đảm bảo đời sống
người dân.

- GV hướng dẫn HS các nhóm thảo luận:
- Nhà nước tăng cường vận động nhân dân
+ Nhóm 1, 2:
 Khai thác đoạn tư liệu trong Đại Việt sử ký toàn tham gia đắp đê phòng lụt trên quy mô lớn,
thư để hiểu được giá trị của lễ cày Tịch điền, tác hình thành hệ thống đê điều, thuỷ lợi hoàn
dụng của việc đắp đê làm thủy lợi và các chức chỉnh trong cả nước.
quan giám sát sản xuất nông nghiệp.
2.2. Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp dân gian tiếp tục duy
trì và phát triển: dệt lụa, làm đồ gốm, đồ trang
sức, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy,
nhuộm.....



Tập trung khai thác nội dung tác động của
các chính sách (khuyến khích sản xuất nông
nghiệp pháy triển, tạo điều kiện cho nông
dân có ruộng đất canh tác) và những thành
thành tựu tiêu biểu (đắp đê, khai hoang, cải
tiến công cụ lao động, tăng năng suất lao
động, bảo đảm đời sống người dân).
+ Nhóm 3, 4: Khai thác Hình 15.2, đọc tư liệu trích
trong Dư địa chí để rút ra nhận xét về sự phát triển
của thủ công nghiệp (xuất hiện nhiều làng, phường
thủ công, với nhiều nghề, sản xuất chuyên môn hóa
và sản phẩm đa dạng, tinh xảo).

+ Nhóm 5, 6:
 Tập trung vào sự xuất hiện của nhiều chợ
làng, chợ huyện – nơi tập trung buôn bán
trong nước.
 Khai thác mục Góc khám phá và quan sát
Hình 15.3 để rút ra nhận xét về hoạt động
trao đổi buôn bán với nước ngoài rất phát
triển (thu hút nhiều thương nhân nước
ngoài, sản phẩm phong phú, xuất hiện nhiều
đô thị và cảng thị).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các
thành viên, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Nhiều nghề khác xuất hiện như làm tranh
sơn mài, làm giấy, khắc bản in,...
- Có nhiều làng nghề thủ công nỗi tiếng cả
nước: dệt La Khê, gốm Bát Tràng (Hà Nội);
gốm Chu Đậu (Hải Dương),...
- Thủ công nghiệp nhà nước do triều đình trực
tiếp quản lí được chú trọng. Các hoạt động
sản xuât chủ yêu là đúc tiên kim loại, đóng
thuyền lớn, sản xuất vũ khí cho quân đội...
- Xuất hiện hững mặt hàng trao đổi với
thương nhân nước ngoài.
2.3. Thương nghiệp
- Chợ làng, chợ huyện được hình thành và
phát triển mạnh, hoạt động buôn bán
giữa các làng, các vùng trong nước diễn ra
nhộn nhịp.
- Kinh đô Thăng Long với trở thành trung tâm
buôn bán sâm uất dưới thời Lý, Trần, Lê sơ.
- Hoạt động trao đổi, buôn bán với nước ngoài
phát triển với nhiều mặt hàng phong phú.
Việc giao thương với nước ngoài góp phần
mở rộng thị trường trong nước và thúc đẩy sự
hưng thịnh của các đô thị và cảng thị.

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày về
thành tựu kinh tế của Đại Việt trên các lĩnh vực cụ
thể sau:
+ Nông nghiệp.
+ Thủ công nghiệp.
+ Thương nghiệp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tập trung nhấn mạnh sự
phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp đã thúc
đẩy hoạt động thương nghiệp phát triển, đáp ứng
nhu cầu của nhân dân.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về văn hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu cơ bản về văn hóa của văn
minh Đại Việt.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo nhóm, thực hiện dự án học tập để tìm hiểu thành tựu
về văn hóa của văn minh Đại Việt. GV định hướng cho mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ
sau:
- Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, tư liệu mục 3.1, 3.2, quan sát các hình 15.4, 15.5 để tìm hiểu
những thành tựu tiêu biểu về tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng, giáo dục. Nêu ý nghĩa của những
thành tựu đó.
- Nhiệm vụ 2: Đọc mục 3.3, trình bày những thành tựu tiêu biểu về chữ viết, văn học. Nêu ý
nghĩa của những thành tựu đó.
- Nhiệm vụ 3: Đọc thông tin bảng 15 mục 3.4, trình bày những thành tựu về khoa học, kĩ
thuật. Nêu ý nghĩa của những thành tựu đó.
- Nhiệm vụ 4: Đọc thông tin mục 3.5, quan sát hình 15.6, trình bày thành tựu về nghệ thuật.
Nêu ý nghĩa của những thành tựu đó.
- Nhiệm vụ 5: Đọc thông tin phần cuối mục 3.5 kết hợp với tư liệu, trình bày thành tựu về văn
hóa dân gian. Nêu ý nghĩa của những thành tựu đó.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở một số thành tựu cơ bản về văn hóa
của văn minh Đại Việt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu về văn hóa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3.1. Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng
- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện các - Tư tưởng:
+ Tư tưởng yêu nước, thương dân được xem
nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Nhóm 1: Đọc thông tin, tư liệu mục 3.1, 3.2, quan sát là tiêu chuẩn đạo đức cao nhất Đó là cội
các hình 15.4, 15.5 để tìm hiểu những thành tựu tiêu nguồn của tư tưởng “lây dân làm gốc”.
biểu về tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng, giáo dục. Nêu ý + Nho giáo phát triển gắn liền với hoạt động
nghĩa của những thành tựu đó.
học tập, thi cử. Đến thời Lê sơ, trở thành hệ tư
tưởng chính thống của nhà nước quân chủ.
- Tôn giáo:
+ Phật giáo phát triển mạnh trong buổi đầu
độc lập và trở thành quốc giáo thời Lý, Trần.
+ Đạo giáo được duy trì, phát triển trong dân
gian, được các triều đại phong kiến coi trọng.
- Tín ngưỡng:
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên lcủa người Việt

+ Nhóm 2: Đọc mục 3.3, trình bày những thành tựu tiêu
biểu về chữ viết, văn học. Nêu ý nghĩa của những thành
tựu đó.
+ Nhóm 3: Đọc thông tin bảng 15 mục 3.4, trình bày
những thành tựu về khoa học, kĩ thuật. Nêu ý nghĩa của
những thành tựu đó.
+ Nhóm 4: Đọc thông tin mục 3.5, quan sát hình 15.6,
trình bày thành tựu về nghệ thuật. Nêu ý nghĩa của
những thành tựu đó.
+ Nhóm 5: Đọc thông tin phần cuối mục 3.5 kết hợp với
tư liệu, trình bày thành tựu về văn hóa dân gian. Nêu ý
nghĩa của những thành tựu đó.

- GV hướng dẫn HS các nội dung thảo luận, khai
thác cụ thể:
+ Nhóm 1:
 Để hiểu rõ tư tưởng yêu nước, thương dân
được thể hiện xuyên suốt trong các chính
sách của nhà nước Đại Việt thời phong
kiến, HS rút ra ý nghĩa của câu nói “Khoan
thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là
thượng sách để giữ nước” của Trần Hưng
Đạo.

được tiếp tục duy trì.
- Tín ngưỡng thờ Thành hoàng ngày cảng phổ
biến ở các làng xã.
- Tín ngưỡng thờ Mẫu, thờ các anh hùng, tổ
nghề tạo nên truyền thống văn hoá tốt đẹp
trong cộng đồng.
3.2. Giáo dục
- Hệ thống giáo dục mở rộng, đào tạo đội ngũ
quan lại cho bộ máy chính quyền.
+ Năm 1075, triều đình mở khoa thi đầu tiên
để tuyển chọn nhân tài.
+ Năm 1076, vua Lý cho mở Quốc Tử Giám
để dạy học cho hoàng tử, công chúa.
+ Nhà nước tăng cường khuyến khích nhân
dân học tập.
- Tuyển chọn quan lại, nhà nước chính quy
hoá việc thi cử để tuyển chọn người tài. Chế
độ khoa cử từng bước trở thành phương thức
tuyển chọn quan lại thường xuyên.
3.3. Chữ viết và văn học
- Về chữ viết:
+ Tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa,
người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại
tiếng nói của dân tộc.
+ Một số triều đại đã có những chính sách
khuyến khích và đề cao chữ Nôm
+ Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình
thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái
La-tinh, trở thành chữ viết chính thức của
người Việt.
- Về văn học:
+ Văn học chữ Hán:
 Một số tác phẩm tiêu biểu như Chiếu đời








Quan sát Hình 15.4 kết hợp đọc thông tin để
lí giải được vì sao dưới thời Lý – Trần, Phật
giáo trở thành quốc giáo. Liên hệ với tư
tưởng yêu nước, thương dân trong bối cảnh
hiện nay, tình hình giáo dục thi cử hiện nay.

Phân tích tác dụng Chiếu khuyến học của vua
Quang Trung; phương thức thi cử qua các triều
đại phong kiến.

Khai thác mục Em có biết và Hình 15.5 để
hiểu được giá trị của 82 tấm bia tiến sĩ.
+ Nhóm 2:
 HS cần rút ra được giá trị của chữ Hán; sự
sáng tạo ra chữ Nôm; sự ra đời của chữ

đô (Lý Thái Tổ), Nam quốc sơn hà
(khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc
Tuấn), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi),...

Nội dung chủ yếu: thể hiện tinh thần
yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
+ Văn học chữ Nôm:
 Tiêu biểu là tác phẩm Quốc âm thi tập của



Nguyễn Trãi, các bài thơ sáng tác bằng
chữ Nôm của Lê Thánh Tông, Bạch Vân
quốc ngữ thi tập của Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Truyện Kiều của Nguyễn Du,....

Nội dung chủ yếu: ca ngợi tình yêu
quê hương, đất nước, con người; phê
phán một bộ phận quan lại, cường
hào; phản ánh những bất công trong
xã hội và đề cao vẻ đẹp con người.
+ Văn học dân gian:
 Phong phú về thể loại như thơ ca, tục
ngữ, hò vè, hát, truyện cổ tích,...
 Nội dung chủ yếu: phản ánh tâm tư,

Quốc ngữ; lí giải được tác động của chữ viết
đối với cuộc sống.
 Tìm hiểu sự phát triển của cả 3 dòng văn
học (chữ Hán, chữ Nôm và văn học dân
gian); nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó
(đất nước độc lập, tự chủ; sự sáng tạo của
con người;….)
+ Nhóm 3: HS khai thác thông tin trong Bảng 15, từ
đó rút ra nhận xét.
+ Nhóm 4:
 Khai thác Hình 15.6 để hiểu được giá trị của
thành nhà Hồ (công trình kiến trúc độc đáo
bằng đá duy nhất ở Việt Nam được
UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa Thế
giới).
 Khi thác Hình 15.7 để nắm được nghệ thuật
múa rối nước là trò chơi dân gian còn tồn tại
đến ngày nay.

tình cảm của con người, tình yêu quê
hương, đất nước.
3.4. Khoa học, kĩ thuật
- Sử học:
+ Nhà Trần thành lập Quốc sử viện, nhà
Nguyễn thành lập Quốc sử quán.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu mục Góc mở rộng để rút ra được
giá trị của An Nam tứ đại khí – là tài năng sáng tạo của
người Việt, biểu tượng của văn minh Đại Việt – niềm tự
hào của văn hóa Thăng Long. Từ đó rút ra được đặc
điểm nghê thuật thời kì này.

- Kiến trúc:

+ Nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Đại Việt sử ký
(Lê Văn Hưu), Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sĩ
Liên và các sử thần triều Hậu Lê),...
+ Địa lí: Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Hồng Đức bản
đồ (triều Lê sơ),...
+ Quân sự: Binh thư yếu lược (Trần Quốc
Tuấn),...
+ Y học: Hải thượng y tông tâm lĩnh (Hải Thượng
Lãn Ông – Lê Hữu Trác),...
+ Toán học:Đại thành toán pháp (Lương Thế
Vinh),...

+ Kĩ thuật: đại súng thần cơ, đại bác, đóng
thuyền chiến, xây dựng thành lũy,...
3.5. Nghệ thuật
+ Hệ thống cung điện, chùa, tháp, thành

quách được xây dựng ở nhiều nơi với quy mô lớn:
Hoàng thành Thăng Long, thành nhà Hồ, thành
Lam Kinh, thành nhà Mạc, Đại nội Huế, thành
Gia Định.
+ Nhiều ngôi chùa có kiến trúc độc đáo được xây
dựng, nổi tiếng: chùa Một Cột, Sùng Thiện Diên
Linh, chùa Trấn Quốc, chùa Phật Tích, chùa
Thiên Mụ.
+ Kiến trúc đình làng cũng phát triển mạnh: đình
làng Thạch Lỗi (Hưng Yên), đình làng Đình Bảng
(Bắc Ninh),...

- Điêu khắc trên đá, gốm, gỗ:
+ Nhiều loại hình phong phú, như hoa văn
trang trí hình sóng nước, hoa sen, hoa cúc, lá
đề, hình rồng, tượng người, tượng phống....
+ Hình tượng rồng qua các triều đại Lý, Trần,
Lê sơ.
- Âm nhạc:

Tượng phật chùa Quỳnh Lâm

+ Nhiều thể loại (nhạc dân gian, nhạc cung
đình,...) và nhạc cụ phong phú (trống, đàn
bầu, sáo, tiêu, đàn tranh, đàn tì bà, đàn
nguyệt, đàn thập lục,...).
 Có vai trò quan trọng trong các sự kiện lớn của
triều đình.

+ Nghệ thuật sân khấu phát triển: hát chèo,
hát tuôgng, hát quan họ, hát ví, hát giặm, hát
chèo thuyền, hát ả đào, hát xâm....
- Lễ hội:
+ Là hình thức sinh hoạt văn hoá cộng đồng
trong dân gian được duy trì, được tổ chức
hằng năm với nhiều loại hình.
+ Những trò vui khác như đấu vật, đua

thuyền, múa rồi nước,...

Vạc Phổ Minh
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các
thành viên, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày về
thành tựu văn của Đại Việt trên các lĩnh vực cụ thể
sau:
+ Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng.
+ Giáo dục.
+ Chữ viết và văn học.
+ Khoa học, kĩ thuật.
+ Nghệ thuật.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập

- GV nhận xét, đánh giá kết luận: Đời sống văn hóa của
nhân dân Đại Việt Phát triển phong phú, đa dạng, chịu
ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài nhưng mang đậm tính
dân tộc và dân gian.

- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ý nghĩa của văn minh Đại Việt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đưa ra được nhận xét về ưu điểm, hạn chế của văn minh Đại Việt.
- Phân tích được ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.
b. Nội dung: GV cho HS cả lớp làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 4 để làm sáng tỏ ưu
điểm, nhược điểm, hạn chế và ý nghĩa của văn minh Đại Việt.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại
Việt; ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

4. Tìm hiểu về ý nghĩa của văn minh Đại
Việt

- GV hướng dẫn HS khai thác kiến thức:
+ HS bổ sung dẫn chứng (những thành tựu tiêu biểu) để
chỉ rõ những ưu điểm của văn minh Đại Việt.
+ Lí giải văn minh Đại Việt là sản phẩm của sự kế thừa
văn minh Văn Lang – Âu Lạc và sự tiếp thu tinh hoa
văn hóa bên ngoài trên nền tảng của một quốc gia độc
lập, tự chủ nên phát triển rực rỡ, đa dạng.
+ HS cần nêu rõ được biểu hiện và phân tích được
nguyên nhân hạn chế (chính sách “trọng nông ức
thương”; tác động của chế độ quân chủ, KHTN kém
phát triển,...).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin kênh chữ để tìm
hiểu về ưu điểm, hạn chế của văn minh Đại Việt.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, nhận xét về ưu điểm,
hạn chế của nền văn minh Đại Việt.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nge, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ưu điểm, hạn chế
của văn minh Đại Việt.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nước, hình thành dựa trên nên độc lập tự
chủ của quốc gia, sự kế thừa nền văn
minh Văn Lang - Âu Lạc.
+ Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu
của văn minh bên ngoài và phát triển rực
rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội, cùng với sự tồn tại và phát
triển của quốc gia Đại Việt.
+ Truyền thống yêu nước, nhân ái, nhân
văn và tính cộng đồng sâu sắc.
- Hạn chế:
+ Kinh tế hàng hoá còn nhiều hạn chế. +
Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự
phát triển.
+ Kinh tế nông nghiệp, thiết chế làng xã
và mô hình quân chủ chuyên chế làm
nảy sinh tính thụ động.
+ Hạn chế về tri thức khoa họcm đời sống
tinh thần của cư dân còn nhiều yếu tô duy
tâm.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục Ưu Ưu điểm, hạn chế
điểm, Hạn chế SGK tr.108 và trả lời câu hỏi: Nhận xét ưu - Ưu điểm:
điểm, hạn chế của văn minh Đại Việt.
+ Là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, đọc thông tin
mục Ý nghĩa, kết hợp quan sát Hình 15.8 SGK tr.109 và trả
lời câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt.

- GV hướng dẫn HS khai thác kiến thức:
+ HS tập trung lí giải văn minh Đại Việt là sản phẩm
của sự sáng tạo và truyền thống lao động bền bỉ của
người Việt qua nhiều thế hệ (gìn giữ, bảo tồn, chuyển
giao, phát huy,...); giá trị của văn minh Đại Việt (đối với
dân tộc và nhân loại).

Ý nghĩa
- Thể hiện sức sáng tạo và truyền thống
lao động bền bỉ của các thế hệ người
Việt.
- Tạo nên sức mạnh của dân tộc trong
công cuộc đầu tranh bảo vệ độc lập, chủ
quyền quốc gia
- Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy
những thành tựu và giá trị của văn minh
Việt cổ.
- Có giá trị lớn đối với quốc gia, dân tộc
Việt Nam. Một số thành tựu tiêu biểu của
văn minh Đại Việt đã được
UNESCO ghi danh.

+ Khai thác Hình 15.8 để thấy được tín ngưỡng thờ cúng
tổ tiên được giữ gìn, bảo tồn và phát huy qua hàng nghìn
năm lịch sử; thể hiện tư tưởng, truyền thống “Uống
nước nhớ nguồn” của dân tộc.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS liên hệ thực tế:
+ Liên hệ về giá trị của văn minh Đại Việt đối với dân
tộc Việt Nam hiện nay.
+ Làm thế nào để bảo tồn và phát huy những giá trị tinh
hoa của văn minh Đại Việt?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin kênh chữ, khai thác
kênh hình để tìm hiểu về ý nghĩa của văn minh Đại Việt
trong lịch sử Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, nhận xét về ý nghĩa của
văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nge, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ý nghĩa của văn
minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết
một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch
sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm; HS vận dụng kiến thức
đã học, hiểu biết thực tế về thành tựu của văn minh Đại Việtvà thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập trắc nghiệm cho HS và yêu cầu HS làm tại lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về thành tựu văn minh Đại Việt để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần t...
 
Gửi ý kiến