Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32. Ankin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Trọng Nghĩa
Ngày gửi: 07h:13' 21-02-2017
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN
Tuần: Tiết PPCT:
Ngày soạn: 18/02/2017 Ngày dạy:
Người soạn: Nguyễn Văn Nghĩa
GVHD: Đỗ Thị Ái Tâm
BÀI 32: ANKIN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* Học sinh biết:
- Khái niệm về ankin; công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankin.
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen.
- So sánh đươc ankin với ankan, anken, ankađien.
*Học sinh hiểu:
- Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học giữa ankin và anken.
2. Kĩ năng:
- Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của ankin.
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Mô hình phân tử axetilen.
- Các thí nghiệm minh họa liên quan đến kiến thức trong bài.
2. Học sinh:
- Ôn tập kiến thức về axetilen đã học ở lớp 9.
III. Trọng tâm bài giảng:
- Phản ứng hóa học của ankin
IV. Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan.
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất vật lý, hoá học, ứng dụng của anken.
3. Bài mới:
- Vào bài: Ở các bài học trước, chúng ta đã được tìm hiểu về hiểu về hidrocacbon không no, trong phân tử có chứa liên kết đôi. Bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một hidrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử có chứa liên kết ba. Đó chính là ankin.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung

I.ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP:

Hoạt động 1: Đồng đẳng:
-Từ CT của axetilen và KN đồng đẳng, gọi HS lập CTTQ của dãy đồng đẳng.
So sánh CTTQ của dãy đồng đẳng ankin với ankađien.
*Từ CTCT, GV yêu cầu HS cho các ví dụ về ankin.
*Viết CTCT của C2H2, sau đó yêu cầu HS viết các CTCT của ankin C3H4, C4H6, C5H8.Từ đó yêu cầu HS đưa ra định nghĩa về ankin?
CTC là CnH2n-2 (n≥2)
- 2 dãy đồng đẳng có CTTQ giống nhau

- C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.... CnH2n-2

*Viết các CTCT theo yêu cầu của GV
-Là HC mạch hở có 1 liên kết ba trong phân tử
1. Đồng đẳng
- C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.... CnH2n-2 (n ≥ 2).
(CH ≡ CH), (CH ≡ C - CH3)...

Giống về CTPT khác về CTCT
VD: C4H6
Ankin: CH≡C–CH2 – CH3
Akađien: CH2=CH -CH=CH2



Ankin là hiđrocacbon mạch hở trong phân tử chứa một liên kết ba.


Hoạt động 2:
2. Đồng phân và danh pháp, tính chất vật lý:
- GV yêu cầu HS:
Viết đồng phân C4H6 C5H8 từ đó kết luân về loại đồng phân của ankin.
(Lưu ý: Ankin không có đồng phân hình học như anken
- Củng cố: tương tự anken, ankin có 2 loại đồng phân cấu tạo, nhưng không có đồng phân hình học.

-Nêu cách đọc tên thông thường. Yêu cầu HS đọc tên 1 số ankin theo danh pháp này.
→ Lưu ý HS tên này ít dùng vì khi gốc hợp chất càng lớn đọc càng phức tap
- Cung cấp quy tắc đọc tên quốc tế. Yêu cầu HS đọc tên các đồng phân đã viết ở trên theo qui tắc trên.
- Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phần tình chất vật lý.

- HS tiến hành phân loại và rút ra nhận xét: ankin có 2 loại đồng phân: đồng phân vị trí nối ba và đồng phân mạch C.


CH ≡ C - CH2 - CH3 : etylaxetilen
CH3-C≡C-CH3: đimetylaxetilen.
CH≡C-CH2-CH2-CH3 propylaxetilen





- Xuất phát từ tên của ankan tương ứng, đổi đuôi -an thành đuôi –in.
- Gọi tên các CTCT mà GV chỉ định


2. Đồng phân và danh pháp, tính chất vật lí:
a. Đồng phân: Có 2 loại đồng phân
Đồng phân vị trí nối ba và đồng phân mạch C.
(Lưu ý: Ankin không có đồng phân hình học như anken.
b. Danh pháp:
*Tên thường:
Tên gốc ankyl với nguyên tử C mang nối 3 + axetilen.
* Tên thay thế:
Xuất phát
 
Gửi ý kiến