Tìm kiếm Giáo án
Giáo án 9 - Tuần 30

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Kape
Ngày gửi: 11h:43' 14-03-2008
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 153
Người gửi: Lê Kape
Ngày gửi: 11h:43' 14-03-2008
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30
Tiết 146
RÔ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG
(Trích Rô-bin-xơn Cru-xô)
Đi-phô
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình ngoài đảo hoang bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự họa của nhân vật.
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án. SGK, SGV, ảnh tác giả.
- HS: SGK, bài soạn.
C. Kiểm tra bài cũ: Những ngôi sao xa xôi:
- Tóm tắt nội dung truyện. Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật truyện.
- Phân tích tâm trạng của nhân vật Phương Định trong một lần phá bom.
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
( Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
( Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích.
- GV đọc mẫu một đoạn, hướng dẫn HS đọc tiếp.
? Cho biết một số nét về tác giả?
- GV nhấn: Ông đến với tiểu thuyết khá muộn, khi đã gần 60 tuổi.
? Xuất xứ tác phẩm?
? Nêu ý chính của văn bản?
? Truyện kể ở ngôi thứ mấy?
? Văn bản chia làm mấy phần?
- Đọc văn bản.
- HS trả lời theo chú thích SGK.
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
( Ngôi thứ nhất.
- Phần 1: (Đ1): Rô-bin-xơn giới thiệu về mình.
- Phần 2: (Đ2, 3): Trang phục của Rô-bin-xơn.
- Phần 3: Từ "Quanh người tôi . ( ". bên khẩu súng của tôi": Trang bị của Rô-bin-xơn.
- Phần 4: Phần còn lại: Diện mạo của Rô-bin-xơn.
I. Đọc - tìm hiểu chú thích.
1. Tác giả: Đe-ni-ơn Đi-phô
(1660 - 1731) nhà văn lớn của Anh.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Trích trong chương 10 của tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cru-xô.
b. Đại ý: Bức chân dung tự họa của Rô-bin-xơn.
c. Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
d. Bố cục: 4 phần
( Hoạt động 3:. Đọc - tìm hiểu văn bản.
- Gọi HS đọc phần 1.
? Rô-bin-xơn tự giới thiệu về mình như thế nào? Được thể hiện qua những câu văn nào?
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của nhân vật?
- HS đọc phần1.
- HS tìm chi tiết trong văn bản phát biểu.
( Nếu ai ở nước Anh gặp tôi lúc bấy giờ..sẽ hoảng sợ..cười sằng sặc).
( Cách giời thiệu dí dỏm, khác đời, khác người.
II. Đọc- tìm hiểu văn bản:
1. Rô-bin-xơn tự giới thiệu về mình.
- Nếu ai ở nước Anh gặp tôi lúc bấy giờ sẽ hoảng sợ . cười sằng sặc.
- Giọng kể dí dỏm, khác đời, khác người.
( Hoạt động 4:
- Yêu cầu HS đọc thầm phần 2.
? Trang phục của Rô-bin-xơn như thế nào? Chất liệu trang phục chủ yếu là gì?
? Qua trang phục em hiểu cuộc sống của Rô-bin-xơn trong hoàn cảnh này như thế nào?
( GV diễn giảng:
( Ngoài phần mở đầu dẫn dắt độc giả đến với bức chân dung, Rô-bin-xơn trước hết kể về trang phục (mũ, quần áo, giày dép) theo trật tự từ trên xuống dưới, sau đó đến trang bị, tức là các vật dụng mang theo, cuối cùng mới là diện mạo của chàng.
- GV yêu cầu HS đọc phần III.
? Em hãy nêu những vật dụng trang bị của Rô-bin -xơn?
? Những vật dụng này giúp ích gì cho ông nơi đảo hoang?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
( Thảo luận 3`
? Nói về diện mạo tại sao Rô-bin-xơn chỉ chú ý đến bộ râu của mình? Điều này có hợp lý không?
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của Rô-bin-xơn trong hoàn cảnh khó khăn này?
? Qua đó em nhận xét gì về con người của Rô-bin-xơn?
( Diễn giảng:
- Cuộc sống gay go nhưng khi khắc hoạ chân dung, Rô-bin-xơn không một lần thốt ra lời than phiền đau khổ.
- Giọng kể hài hước (đoạn mở đầu, đoạn kể về bộ ria mép) thể hiện rõ tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn.
- HS đọc thầm phần 2 ( tìm chi tiết trả lời.
( Chiếc mũ to tướng cao lêu đêu.
- Ao bằng tấm da dê, quần loe.
- Củng bằng da dê, có dây cột.
( Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn.
- HS đọc thầm
- HS phát hiện trả lời.
( +Thắt lưng rộng bản.
+ Đeo cưa, rìu
+ Cái đai da hẹp ---đựng đạn ghém.
( Giúp Rô-bin-xơn vượt lên khó khăn.
- Thảo luận nhóm 3`( trả lời
- HS phát hiện và trình bày ý kiến.
2. Trang phục của Rô-bin-xơn.
- Chiếc mũ to tướng cao lêu đêu .
- Ao dài tới hai bắp đùi
- Quần loe .
- Ủng có dây cột.
( Tất cả đều làm bằng da dê.
( Cuộc sống khó khăn thiếu thốn, quần áo tự tạo.
3. Trang bị của Rô-bin-xơn.
- Thắt lưng rộng bản.
- Đeo cưa, rìu.
- Cái đai da hẹp.đựng đạn ghém.
( Lạc quan, dũng cảm, biết vượt lên mọi khó khăn để tự cho mình một cuộc sống đầy đủ.
4. Diện mạo của Rô-bin-xơn:
- Nước da không đến nổi đen cháy.
- Râu dài hơn gang tay . có thể dùng treo mũ.
( Giọng kể khôi hài, dí dỏm thể hiện tinh thần lạc quan, bất chấp mọi gian khổ.
(Hoạt động 5: Tổng kết
? Qua văn bản trên em có hình dung gì về cuộc sống và con người Rô-bin-xơn.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 130.
- Trả lời theo cảm nhận cá nhân.
- Đọc ghi nhớ SGK trang/ 130.
III. Ghi nhớ:
( Qua bức chân dung tự họa và giọng kể của Rô-bin-xơn, ta hình dung được cuộc sống vô cùng khó khăn gian khổ và cả tinh thần lạc quan của nhân vật khi chỉ có một mình nơi đảo hoang suốt mười mấy năm trời.
( Hoạt động 6. Hướng dẫn luyện tập.
IV. Luyện tập:
Nêu cảm nhận của em về nhân vật Rô-bin-xơn.
V. Dặn dò:
- Học thuộc bài học, ghi nhớ / 130.
- Làm bài luyện tập.
- Chuẩn bị: Tổng kết về ngữ pháp.
( Rút kinh nghiệm - bổ sung:
Tuần 30
Tiết 147 - 148
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hệ thống hóa kiến thức về từ loại, cụm từ, thành phần câu, kiểu câu.
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án. SGK, SGV, bảng phụ.
- HS: SGK, bài soạn.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong nội dung ôn tập.
- Kiểm bài soạn.
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
( Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
( Hoạt động 2: Hệ thống hóa về danh từ, động từ, tính từ.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1 mục I (SGK).
(Yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ đã được học).
- Hướng dẫn HS BT2.
- Thêm các từ đã cho vào trước những từ thích hợp với chúng:
a. những, các, một
b. hãy, đã, vừa
c. rất, hơi, quá
- Hướng dẫn HS BT 3
? Qua hai bài tập trên em hãy cho biết danh từ có thể đứng sau những từ nào, động từ có thể đứng sau những từ nào và tính từ có thể đứng sau những từ?
( GV chốt lại.
- Hướng dẫn HS BT4:
- Treo bảng HS lên điền các từ có thể kết hợp với danh từ, động từ , tính từ vào cột để trống.
- Hướng dần HS làm BT5.
? Em hãy cho biết những từ in đậm vốn thuộc từ loại nào? Chúng được dùng như từ thuộc từ loại nào?
- Nhắc lại các khái niệm về danh từ, tính từ.
- Xếp các từ in đậm theo các cột từ loại trong bảng mẫu
- Thực hiện yêu cầu của bài tập. HS khác nhận xét
( Bài tập này khá đơn giản HS làm nhanh).
- Học sinh thảo luận, theo nhóm đại diện nhóm cho ý kiến.
- Học sinh ghi tập.
- HS đọc yêu cầu BT, lên bảng điền vào bảng phụ (gọi 3 HS làm)
HS khác nhận xét bổ sung.
( Ghi tập
- HS trả lời
A. Từ loại
I. Danh từ, động từ, tính từ.
( BT1: Xếp các từ in đậm theo bảng từ loại:
Danh từ
Động từ
Tính từ
lần
lăng
làng
đọc
nghĩ ngợi
phục dịch
đập
hay
đột ngột
phải
sung sướng
( BT2: Thêm các từ đã cho vào trước những từ thích hợp với chúng.
rất hay
đã đọc
c. hay a. làng
b. đọc b. đập
a. lần c. đột ngột
b. nghĩ ngơi a. ông giáo
a. cái (lăng) c. phải
b. phục dịch c. sung sướng
( BT3:
+ Danh từ có thể đứng sau: những, các, một.
+ Động từ có thể đứng sau:
hãy, đã, vừa.
+ Tính từ có thể đứng sau:
rất, hơi, quá.
( BT4: Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của DT, ĐT, TT (SGK/ 131).
Ý nghĩa khái quát của từ loại
Khả năng kết hợp
Phụ trước
Từ loại
Phụ sau
Chỉ sự vật
(người,vật, hiện tương, khái niệm)
những
các, một
mọi
Danh từ
này, kia, ấy, đó, nọ
Chỉ hoạt động trang thái của sự vật
hãy, đừng, chớ, đã, vừa, mới
Động từ
rồi
Chỉ đặc điểm tính chất của sự vật , hoạt động trạng thái
rất, quá
hơi
Tính từ
lắm
( BT5.
- tròn là tính từ, ở đây được dùng như động từ.
- lý tưởng là danh từ, ở đây được dùng như tính từ.
- băn khoăn là tính từ, ở đây được dùng như danh từ.
( Hoạt động 3: Hệ thống hóa về các từ loại khác.
- Hướng dẫn HS làm BT1.
? Em hãy tìm những từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn?
Hãy cho biết những từ ấy thuộc từ loại nào?
? Xác định phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm trong SGK. Nhờ đâu em có thể nhận biết được?
- HS lên điền từ in đậm trong những câu văn vào những cột thích hợp theo bảng mẫu SGK/ 132.
- Xác định cụm DT nắm vững cấu tạo của cụm từ để thực hiện yêu cầu bài tập
II. Các loại từ khác
( BT1. Xếp các từ in đậm vào cột thích hợp
( BT2
- Từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn là: à, ứ, hử, hở, hả.
( Chúng thuộc loại tính thái từ
B. Cụm từ.
I. Phân loại cụm từ.
1. Tìm cụm danh từ, xác định phần trung tâm.
a. - Tất cả những ảnh hưởng qtế đó.
- một nhân cách rất Việt Nam.
- một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại.
a. ảnh hưởng, nhân cách, lối sống là phần trung tâm của các cu
Tiết 146
RÔ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG
(Trích Rô-bin-xơn Cru-xô)
Đi-phô
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình ngoài đảo hoang bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự họa của nhân vật.
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án. SGK, SGV, ảnh tác giả.
- HS: SGK, bài soạn.
C. Kiểm tra bài cũ: Những ngôi sao xa xôi:
- Tóm tắt nội dung truyện. Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật truyện.
- Phân tích tâm trạng của nhân vật Phương Định trong một lần phá bom.
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
( Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
( Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích.
- GV đọc mẫu một đoạn, hướng dẫn HS đọc tiếp.
? Cho biết một số nét về tác giả?
- GV nhấn: Ông đến với tiểu thuyết khá muộn, khi đã gần 60 tuổi.
? Xuất xứ tác phẩm?
? Nêu ý chính của văn bản?
? Truyện kể ở ngôi thứ mấy?
? Văn bản chia làm mấy phần?
- Đọc văn bản.
- HS trả lời theo chú thích SGK.
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
( Ngôi thứ nhất.
- Phần 1: (Đ1): Rô-bin-xơn giới thiệu về mình.
- Phần 2: (Đ2, 3): Trang phục của Rô-bin-xơn.
- Phần 3: Từ "Quanh người tôi . ( ". bên khẩu súng của tôi": Trang bị của Rô-bin-xơn.
- Phần 4: Phần còn lại: Diện mạo của Rô-bin-xơn.
I. Đọc - tìm hiểu chú thích.
1. Tác giả: Đe-ni-ơn Đi-phô
(1660 - 1731) nhà văn lớn của Anh.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Trích trong chương 10 của tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cru-xô.
b. Đại ý: Bức chân dung tự họa của Rô-bin-xơn.
c. Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
d. Bố cục: 4 phần
( Hoạt động 3:. Đọc - tìm hiểu văn bản.
- Gọi HS đọc phần 1.
? Rô-bin-xơn tự giới thiệu về mình như thế nào? Được thể hiện qua những câu văn nào?
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của nhân vật?
- HS đọc phần1.
- HS tìm chi tiết trong văn bản phát biểu.
( Nếu ai ở nước Anh gặp tôi lúc bấy giờ..sẽ hoảng sợ..cười sằng sặc).
( Cách giời thiệu dí dỏm, khác đời, khác người.
II. Đọc- tìm hiểu văn bản:
1. Rô-bin-xơn tự giới thiệu về mình.
- Nếu ai ở nước Anh gặp tôi lúc bấy giờ sẽ hoảng sợ . cười sằng sặc.
- Giọng kể dí dỏm, khác đời, khác người.
( Hoạt động 4:
- Yêu cầu HS đọc thầm phần 2.
? Trang phục của Rô-bin-xơn như thế nào? Chất liệu trang phục chủ yếu là gì?
? Qua trang phục em hiểu cuộc sống của Rô-bin-xơn trong hoàn cảnh này như thế nào?
( GV diễn giảng:
( Ngoài phần mở đầu dẫn dắt độc giả đến với bức chân dung, Rô-bin-xơn trước hết kể về trang phục (mũ, quần áo, giày dép) theo trật tự từ trên xuống dưới, sau đó đến trang bị, tức là các vật dụng mang theo, cuối cùng mới là diện mạo của chàng.
- GV yêu cầu HS đọc phần III.
? Em hãy nêu những vật dụng trang bị của Rô-bin -xơn?
? Những vật dụng này giúp ích gì cho ông nơi đảo hoang?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
( Thảo luận 3`
? Nói về diện mạo tại sao Rô-bin-xơn chỉ chú ý đến bộ râu của mình? Điều này có hợp lý không?
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của Rô-bin-xơn trong hoàn cảnh khó khăn này?
? Qua đó em nhận xét gì về con người của Rô-bin-xơn?
( Diễn giảng:
- Cuộc sống gay go nhưng khi khắc hoạ chân dung, Rô-bin-xơn không một lần thốt ra lời than phiền đau khổ.
- Giọng kể hài hước (đoạn mở đầu, đoạn kể về bộ ria mép) thể hiện rõ tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn.
- HS đọc thầm phần 2 ( tìm chi tiết trả lời.
( Chiếc mũ to tướng cao lêu đêu.
- Ao bằng tấm da dê, quần loe.
- Củng bằng da dê, có dây cột.
( Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn.
- HS đọc thầm
- HS phát hiện trả lời.
( +Thắt lưng rộng bản.
+ Đeo cưa, rìu
+ Cái đai da hẹp ---đựng đạn ghém.
( Giúp Rô-bin-xơn vượt lên khó khăn.
- Thảo luận nhóm 3`( trả lời
- HS phát hiện và trình bày ý kiến.
2. Trang phục của Rô-bin-xơn.
- Chiếc mũ to tướng cao lêu đêu .
- Ao dài tới hai bắp đùi
- Quần loe .
- Ủng có dây cột.
( Tất cả đều làm bằng da dê.
( Cuộc sống khó khăn thiếu thốn, quần áo tự tạo.
3. Trang bị của Rô-bin-xơn.
- Thắt lưng rộng bản.
- Đeo cưa, rìu.
- Cái đai da hẹp.đựng đạn ghém.
( Lạc quan, dũng cảm, biết vượt lên mọi khó khăn để tự cho mình một cuộc sống đầy đủ.
4. Diện mạo của Rô-bin-xơn:
- Nước da không đến nổi đen cháy.
- Râu dài hơn gang tay . có thể dùng treo mũ.
( Giọng kể khôi hài, dí dỏm thể hiện tinh thần lạc quan, bất chấp mọi gian khổ.
(Hoạt động 5: Tổng kết
? Qua văn bản trên em có hình dung gì về cuộc sống và con người Rô-bin-xơn.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 130.
- Trả lời theo cảm nhận cá nhân.
- Đọc ghi nhớ SGK trang/ 130.
III. Ghi nhớ:
( Qua bức chân dung tự họa và giọng kể của Rô-bin-xơn, ta hình dung được cuộc sống vô cùng khó khăn gian khổ và cả tinh thần lạc quan của nhân vật khi chỉ có một mình nơi đảo hoang suốt mười mấy năm trời.
( Hoạt động 6. Hướng dẫn luyện tập.
IV. Luyện tập:
Nêu cảm nhận của em về nhân vật Rô-bin-xơn.
V. Dặn dò:
- Học thuộc bài học, ghi nhớ / 130.
- Làm bài luyện tập.
- Chuẩn bị: Tổng kết về ngữ pháp.
( Rút kinh nghiệm - bổ sung:
Tuần 30
Tiết 147 - 148
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hệ thống hóa kiến thức về từ loại, cụm từ, thành phần câu, kiểu câu.
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án. SGK, SGV, bảng phụ.
- HS: SGK, bài soạn.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong nội dung ôn tập.
- Kiểm bài soạn.
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
( Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
( Hoạt động 2: Hệ thống hóa về danh từ, động từ, tính từ.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1 mục I (SGK).
(Yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ đã được học).
- Hướng dẫn HS BT2.
- Thêm các từ đã cho vào trước những từ thích hợp với chúng:
a. những, các, một
b. hãy, đã, vừa
c. rất, hơi, quá
- Hướng dẫn HS BT 3
? Qua hai bài tập trên em hãy cho biết danh từ có thể đứng sau những từ nào, động từ có thể đứng sau những từ nào và tính từ có thể đứng sau những từ?
( GV chốt lại.
- Hướng dẫn HS BT4:
- Treo bảng HS lên điền các từ có thể kết hợp với danh từ, động từ , tính từ vào cột để trống.
- Hướng dần HS làm BT5.
? Em hãy cho biết những từ in đậm vốn thuộc từ loại nào? Chúng được dùng như từ thuộc từ loại nào?
- Nhắc lại các khái niệm về danh từ, tính từ.
- Xếp các từ in đậm theo các cột từ loại trong bảng mẫu
- Thực hiện yêu cầu của bài tập. HS khác nhận xét
( Bài tập này khá đơn giản HS làm nhanh).
- Học sinh thảo luận, theo nhóm đại diện nhóm cho ý kiến.
- Học sinh ghi tập.
- HS đọc yêu cầu BT, lên bảng điền vào bảng phụ (gọi 3 HS làm)
HS khác nhận xét bổ sung.
( Ghi tập
- HS trả lời
A. Từ loại
I. Danh từ, động từ, tính từ.
( BT1: Xếp các từ in đậm theo bảng từ loại:
Danh từ
Động từ
Tính từ
lần
lăng
làng
đọc
nghĩ ngợi
phục dịch
đập
hay
đột ngột
phải
sung sướng
( BT2: Thêm các từ đã cho vào trước những từ thích hợp với chúng.
rất hay
đã đọc
c. hay a. làng
b. đọc b. đập
a. lần c. đột ngột
b. nghĩ ngơi a. ông giáo
a. cái (lăng) c. phải
b. phục dịch c. sung sướng
( BT3:
+ Danh từ có thể đứng sau: những, các, một.
+ Động từ có thể đứng sau:
hãy, đã, vừa.
+ Tính từ có thể đứng sau:
rất, hơi, quá.
( BT4: Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của DT, ĐT, TT (SGK/ 131).
Ý nghĩa khái quát của từ loại
Khả năng kết hợp
Phụ trước
Từ loại
Phụ sau
Chỉ sự vật
(người,vật, hiện tương, khái niệm)
những
các, một
mọi
Danh từ
này, kia, ấy, đó, nọ
Chỉ hoạt động trang thái của sự vật
hãy, đừng, chớ, đã, vừa, mới
Động từ
rồi
Chỉ đặc điểm tính chất của sự vật , hoạt động trạng thái
rất, quá
hơi
Tính từ
lắm
( BT5.
- tròn là tính từ, ở đây được dùng như động từ.
- lý tưởng là danh từ, ở đây được dùng như tính từ.
- băn khoăn là tính từ, ở đây được dùng như danh từ.
( Hoạt động 3: Hệ thống hóa về các từ loại khác.
- Hướng dẫn HS làm BT1.
? Em hãy tìm những từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn?
Hãy cho biết những từ ấy thuộc từ loại nào?
? Xác định phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm trong SGK. Nhờ đâu em có thể nhận biết được?
- HS lên điền từ in đậm trong những câu văn vào những cột thích hợp theo bảng mẫu SGK/ 132.
- Xác định cụm DT nắm vững cấu tạo của cụm từ để thực hiện yêu cầu bài tập
II. Các loại từ khác
( BT1. Xếp các từ in đậm vào cột thích hợp
( BT2
- Từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn là: à, ứ, hử, hở, hả.
( Chúng thuộc loại tính thái từ
B. Cụm từ.
I. Phân loại cụm từ.
1. Tìm cụm danh từ, xác định phần trung tâm.
a. - Tất cả những ảnh hưởng qtế đó.
- một nhân cách rất Việt Nam.
- một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại.
a. ảnh hưởng, nhân cách, lối sống là phần trung tâm của các cu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất