Giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 21h:28' 26-09-2012
Dung lượng: 96.3 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 21h:28' 26-09-2012
Dung lượng: 96.3 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng 29/08/2008
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
HS biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lich sử, một Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiênViệt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định
Kiểm tra sách vở.
2. Bài mới
Hoạt động 1
GIỚI THIỆU VỊ TRÍ CỦA NƯỚC TA VÀ CÁC DÂN CƯ Ở MỖI VÙNG
- Đính bản đồ Địa lí tự nhiên ở bảng.
Đọc thầm đoạn từ đầu đến quần đảo trên biển.
- Yêu cầu HS xác định vị trí nước ta trên bản đồ.
- Giúp HS hoàn chỉnh câu trả lời.
- Trình bày trên bản đồ thành phố mà em đang sống.
- 1 HS giỏi .
- khá - TB làm lại.
- Lần lượt 2 em thực hiện. (tỉnh Quảng Nam)
Hoạt động 2
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
- Phát cho mỗi nhóm một tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, y/c HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó - thảo luận nhóm 4.
- Giúp đỡ một số nhóm.
- Cố vấn giúp HS hoàn chỉnh câu trả lời.
- Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất VN có nét văn hoá riêng song đều có cùng một tổ quốc, một lịch sử VN.
- Các nhóm làm việc.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- Vài em nhắc lại.
Hoạt động 3
MỘT SỐ SỰ KIỆN DỰNG NƯỚC, GIỮ NƯỚC CỦA ÔNG CHA TA
- Nêu vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước. Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó ?
- Kể câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- Lắng nghe.
- Cả lớp suy nghĩ 5 phút.
- Phát biểu ý kiến.
- Lắng nghe.
3.
Chọn câu trả lời đúng.
1.Nước ta có vị trí tiếp giáp:
A. Phía bắc giáp Lào, phía tây giáp Mi-an-ma, phía đông và nam là vùng biển.
B. Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phái đông và nam là vùng biển.
C. Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Thái Lan, phía đông và nam là vùng biển.
D. Phía bắc giáp Mông Cổ, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông và nam là vùng biển.
2. Đật nước VN có bao nhiêu dân tộc anh em chung sống ?
A. 50 dân tộc B. 52 dân tộc
C. 54 dân tộc D. 56 dân tộc
HS thực hiện trên bảng con.
- Về nhà xem và trả lời lại các câu hỏi ở SGK/4.
Ngày giảng 05/09/2008
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
Giúp HS biết :
- Trình tự các bước sử dụng bản đồ.
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước.
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ Địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCMỤC TIÊU
1. Bài cũ
- Câu hỏi 1, 2 SGK/7.
- Câu hỏi 3.
2. Bài mới
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1
CÁCH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
- Dựa vào kiến thức bài trước trả lời các câu hỏi sau :
+ Tên bản đồ cho biết gì ?
+ Đọc các kí hiệu của một số kí hiệu địa lí.
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền VN với các nước láng giềng trên hình 3(bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia.
- Giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ (như SGK đã nêu)
- Lần lượt trả lời các câu hỏi bên. (khá-giỏi trả lời, TB-yếu
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
HS biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lich sử, một Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiênViệt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định
Kiểm tra sách vở.
2. Bài mới
Hoạt động 1
GIỚI THIỆU VỊ TRÍ CỦA NƯỚC TA VÀ CÁC DÂN CƯ Ở MỖI VÙNG
- Đính bản đồ Địa lí tự nhiên ở bảng.
Đọc thầm đoạn từ đầu đến quần đảo trên biển.
- Yêu cầu HS xác định vị trí nước ta trên bản đồ.
- Giúp HS hoàn chỉnh câu trả lời.
- Trình bày trên bản đồ thành phố mà em đang sống.
- 1 HS giỏi .
- khá - TB làm lại.
- Lần lượt 2 em thực hiện. (tỉnh Quảng Nam)
Hoạt động 2
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
- Phát cho mỗi nhóm một tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, y/c HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó - thảo luận nhóm 4.
- Giúp đỡ một số nhóm.
- Cố vấn giúp HS hoàn chỉnh câu trả lời.
- Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất VN có nét văn hoá riêng song đều có cùng một tổ quốc, một lịch sử VN.
- Các nhóm làm việc.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- Vài em nhắc lại.
Hoạt động 3
MỘT SỐ SỰ KIỆN DỰNG NƯỚC, GIỮ NƯỚC CỦA ÔNG CHA TA
- Nêu vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước. Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó ?
- Kể câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- Lắng nghe.
- Cả lớp suy nghĩ 5 phút.
- Phát biểu ý kiến.
- Lắng nghe.
3.
Chọn câu trả lời đúng.
1.Nước ta có vị trí tiếp giáp:
A. Phía bắc giáp Lào, phía tây giáp Mi-an-ma, phía đông và nam là vùng biển.
B. Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phái đông và nam là vùng biển.
C. Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Thái Lan, phía đông và nam là vùng biển.
D. Phía bắc giáp Mông Cổ, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông và nam là vùng biển.
2. Đật nước VN có bao nhiêu dân tộc anh em chung sống ?
A. 50 dân tộc B. 52 dân tộc
C. 54 dân tộc D. 56 dân tộc
HS thực hiện trên bảng con.
- Về nhà xem và trả lời lại các câu hỏi ở SGK/4.
Ngày giảng 05/09/2008
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
Giúp HS biết :
- Trình tự các bước sử dụng bản đồ.
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước.
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ Địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCMỤC TIÊU
1. Bài cũ
- Câu hỏi 1, 2 SGK/7.
- Câu hỏi 3.
2. Bài mới
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1
CÁCH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
- Dựa vào kiến thức bài trước trả lời các câu hỏi sau :
+ Tên bản đồ cho biết gì ?
+ Đọc các kí hiệu của một số kí hiệu địa lí.
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền VN với các nước láng giềng trên hình 3(bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia.
- Giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ (như SGK đã nêu)
- Lần lượt trả lời các câu hỏi bên. (khá-giỏi trả lời, TB-yếu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất