giao an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thương
Ngày gửi: 10h:59' 07-12-2011
Dung lượng: 253.4 KB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thương
Ngày gửi: 10h:59' 07-12-2011
Dung lượng: 253.4 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn: 15/08/2011
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Biết các công thức tính tỉ khối, mol, các dạng toán xác định nồng độ
-Viết đúng công thức hóa học của một chất, đúng hóa trị
-Nắm được tính chất của kim loại, phi kim, oxit, axit....
2. Về kĩ năng:
Rèn cho HS cách lập công thức theo hóa trị, tính theo công thức và ptpư, tỉ khối của chất khí, kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol ( M), khối lượng chất ( m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V0), và số mol phân tử chất (A).
3. Về thái độ:
Làm cho học sinh yêu thích môn học qua ví dụ cụ thể liên quan đến thực tế.
II. Chuẩn bị của GV và HS
- Bảng phụ có nội dung bài tập trắc nghiệm.
- HS ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập
III- Phương pháp
- Đàm thoại gợi mở
-phương pháp bài tập
IV-Tiến trình giờ học
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2.Nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
NHỮNG CÔNG THỨC CƠ BẢN
GVcho học sinh thảo luận lại các
công thức tính số mol, nồng độ, tỉ khối
HS: n = C % = 100
n = d A/B =
n = CM .V(l)
Hoạt động 2 BÀI TẬP
Bài tập 1: Hãy tính thể tích (đktc) của:
a) hỗn hợp gồm có 6,4 gam O2 và 22,4 gam
khí N2.
b) hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2 ;
0,5mol CO; 0,25mol N2.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS thảo luận
sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
HS:a)
( 0.2 x 22.4 = 4.48 lit
( 0.8 x 22.4 =17,92 lit
Vhh = 4,48 + 17,92 =22,4 lit
b) Vhh = (0.75 + 0.5 + 0.25 ). 22,4 = 33.6 lit
Bài tập 2. Hãy tính khối lượng của:
a)Hỗn hợp chất rắn gồm: 0,2mol Fe;
0,5mol Cu.
b) Hỗn hợp khí gồm: 33,0 lít CO2; 11,2 lít CO
; 5,6 lít N2 ( các khí đo ở đktc)
GV hướng dẫn, yêu cầu HS thảo luận
sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
a) mFe = 0,2 .56 =11,2 g
mCu = 0,5 . 64 = 3,2 g
( mhh = 11,2 + 3,2 = 14,4g
b)
mhh = 27,37g
Bài tập 3 : Có những chất khí riêng biệt sau: H2 ; NH3; SO2 . Hãy tính:
a, Tỉ khối của mỗi chất khí trên đối với nitơ N2.
b, Tỉ khí của mỗi khí trên đối với không khí.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS thảo luận
sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
a/ d ==
d =
d =
b/
Bài tập 4 : Trong 800 ml dung dịch NaOH
có 8 gam NaOH.
a, Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH.
b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml
dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
GV: hướng dẫn nNaOH = ?
( CMHCl = ?
nNaOH (200ml) =?
(
( = ?
HS lên bảng
a/ nNaOH == 0.2 mol ( CMHCl = 0,25 M
b/ nNaOH (200ml) = 0.05mol
(
( = 800 - 500 = 300 ml
Bài tập 5. Đốt m (g) Fe trong 336ml khí clo
(đktc) thu được a (g) muối. Tính m và a?
GV hướng dẫn, yêu cầu HS thảo luận
sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
HS:
2Fe + 3Cl2 ( 2FeCl3
0,01mol ( 0,015mol ( 0,01mol
( mFe = 0,56g
( a = 1,625g
I. NHỮNG CÔNG THỨC CƠ BẢN
n = C % = 100
n = d
Ngày soạn: 15/08/2011
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Biết các công thức tính tỉ khối, mol, các dạng toán xác định nồng độ
-Viết đúng công thức hóa học của một chất, đúng hóa trị
-Nắm được tính chất của kim loại, phi kim, oxit, axit....
2. Về kĩ năng:
Rèn cho HS cách lập công thức theo hóa trị, tính theo công thức và ptpư, tỉ khối của chất khí, kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol ( M), khối lượng chất ( m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V0), và số mol phân tử chất (A).
3. Về thái độ:
Làm cho học sinh yêu thích môn học qua ví dụ cụ thể liên quan đến thực tế.
II. Chuẩn bị của GV và HS
- Bảng phụ có nội dung bài tập trắc nghiệm.
- HS ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập
III- Phương pháp
- Đàm thoại gợi mở
-phương pháp bài tập
IV-Tiến trình giờ học
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2.Nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
NHỮNG CÔNG THỨC CƠ BẢN
GVcho học sinh thảo luận lại các
công thức tính số mol, nồng độ, tỉ khối
HS: n = C % = 100
n = d A/B =
n = CM .V(l)
Hoạt động 2 BÀI TẬP
Bài tập 1: Hãy tính thể tích (đktc) của:
a) hỗn hợp gồm có 6,4 gam O2 và 22,4 gam
khí N2.
b) hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2 ;
0,5mol CO; 0,25mol N2.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS thảo luận
sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
HS:a)
( 0.2 x 22.4 = 4.48 lit
( 0.8 x 22.4 =17,92 lit
Vhh = 4,48 + 17,92 =22,4 lit
b) Vhh = (0.75 + 0.5 + 0.25 ). 22,4 = 33.6 lit
Bài tập 2. Hãy tính khối lượng của:
a)Hỗn hợp chất rắn gồm: 0,2mol Fe;
0,5mol Cu.
b) Hỗn hợp khí gồm: 33,0 lít CO2; 11,2 lít CO
; 5,6 lít N2 ( các khí đo ở đktc)
GV hướng dẫn, yêu cầu HS thảo luận
sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
a) mFe = 0,2 .56 =11,2 g
mCu = 0,5 . 64 = 3,2 g
( mhh = 11,2 + 3,2 = 14,4g
b)
mhh = 27,37g
Bài tập 3 : Có những chất khí riêng biệt sau: H2 ; NH3; SO2 . Hãy tính:
a, Tỉ khối của mỗi chất khí trên đối với nitơ N2.
b, Tỉ khí của mỗi khí trên đối với không khí.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS thảo luận
sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
a/ d ==
d =
d =
b/
Bài tập 4 : Trong 800 ml dung dịch NaOH
có 8 gam NaOH.
a, Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH.
b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml
dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
GV: hướng dẫn nNaOH = ?
( CMHCl = ?
nNaOH (200ml) =?
(
( = ?
HS lên bảng
a/ nNaOH == 0.2 mol ( CMHCl = 0,25 M
b/ nNaOH (200ml) = 0.05mol
(
( = 800 - 500 = 300 ml
Bài tập 5. Đốt m (g) Fe trong 336ml khí clo
(đktc) thu được a (g) muối. Tính m và a?
GV hướng dẫn, yêu cầu HS thảo luận
sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
HS:
2Fe + 3Cl2 ( 2FeCl3
0,01mol ( 0,015mol ( 0,01mol
( mFe = 0,56g
( a = 1,625g
I. NHỮNG CÔNG THỨC CƠ BẢN
n = C % = 100
n = d
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất