Chương II. §1. Nửa mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bưởi
Ngày gửi: 07h:27' 24-09-2014
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bưởi
Ngày gửi: 07h:27' 24-09-2014
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20:- Lớp dạy: 6A1
Ngày soạn: 7/1/2014 Ngày dạy: 9/1/2014
Tiết 15: NỬA MẶT PHẲNG
A/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng.
- Kỹ năng: Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng. Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ.
- Thái độ: Tư duy linh hoạt khi biểu diễn và làm quen với việc phủ định một khái niệm.
B/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, ĐDDH, một số ví dụ.
HS: ĐDHT, kiến thức liên quan.
C/ Phương pháp:
Trực quan, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, nhóm, trình bày.
D/ Tiến trình dạy và học:
I. Ổn định lớp: (1p)
II. Dạy và học bài mới: (43p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Hđ1: Tìm hiểu nửa mặt phẳng. (18p)
Trực quan, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, nhóm, trình bày.
- GV: Dùng hình ảnh mặt phẳng là tờ giấy, dùng thước thẳng vẽ một đ/thẳng lên tờ giấy và hình thành k/niệm nửa mặt phẳng.
? Nửa mặt phẳng là gì.
? Hình ntn được gọi là một nửa m/p/bờ a.
? Hai nửa m/p có chung bờ có quan hệ gì với nhau.
- GV: Vẽ hình lên bảng.
? Hai nửa m/p I và II có phải là hai nửa m/p chung bờ không. Vì sao?
? Em hãy xác định điểm thuộc nửa m/p nào. Không thuộc nửa m/p nào?
- HS đứng tại chỗ trình bày.
- HS khác nhận xét và bổ sung thêm.
- GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày.
Cho HS đọc đề bài ?1 và ?2 rồi nêu yêu cầu.
- HS đọc và nêu hướng trình bày.
- HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
- HS khác nhận xét và bổ sung thêm.
- GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày.
* Hđ2: Tìm hiểu tia nằm giữa hai tia. (15p)
Trực quan, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, nhóm, trình bày.
- GV: Vẽ hình lên bảng.
? Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết tia nào nằm giữa hai tia còn lại.
? Vậy người ta căn cứ vào đâu để xác định tia nằm giữa hai tia.
? Nếu trên hai tia còn lại ta lấy hai điểm thì tia nằm giữa có quan hệ ntn với đ/thẳng trên.
GV: Hướng dẫn HS nhận biết tia nằm giữa hai tia.
* Hđ3: Luyện tập. (10p)
Vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, trình bày.
– Hình như thế nào gọi là nửa mặt phẳng?
– Dựa vào đâu để xác định được tia nằm giữa hai tia còn lại?
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2/sgk.
1. Nửa mặt phẳng
- Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng a
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Nửa mặt phẳng I có bờ x chứa điểm M và N không chứa điểm B.
- Nửa mặt phẳng II có bờ x chứa điểm B không chứa điểm M và N.
?1/sgk.
Đoạn thẳng MN không cắt x.
Đoạn thẳng MB cắt x.
?2/sgk.
2.Tia nằm giữa hai tia.
Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy.
Bài tập
Bài tập 1/sgk.
Bài tập 2/sgk
IV. Hướng dẫn HS về nhà: (1p)
- Xem lại bài học. Làm bài tập: 3; 4; 5/sgk.
- Chuẩn bị bài mới: “ Góc”
E/ Rút kinh nghiệm:
………..……………………………………………………………………………………………….……..…………………………………………………………………………………………….….…………………………………………………………………
………………………..…(((…(((………………………..…
Tuần 21:- Lớp dạy: 6A1
Ngày soạn: 7/1/2014 Ngày dạy: 9/1/2014
Tiết 16: GÓC
A/ Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết góc là gì? góc bẹt là gì?.
- Kỹ năng: Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc. Nhận biết điểm nằm trong góc.
- Thái độ: Tư duy linh hoạt khi nhận biết, biểu diễn góc.
B/ Chuẩn bị của GV và HS:
Ngày soạn: 7/1/2014 Ngày dạy: 9/1/2014
Tiết 15: NỬA MẶT PHẲNG
A/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng.
- Kỹ năng: Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng. Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ.
- Thái độ: Tư duy linh hoạt khi biểu diễn và làm quen với việc phủ định một khái niệm.
B/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, ĐDDH, một số ví dụ.
HS: ĐDHT, kiến thức liên quan.
C/ Phương pháp:
Trực quan, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, nhóm, trình bày.
D/ Tiến trình dạy và học:
I. Ổn định lớp: (1p)
II. Dạy và học bài mới: (43p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Hđ1: Tìm hiểu nửa mặt phẳng. (18p)
Trực quan, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, nhóm, trình bày.
- GV: Dùng hình ảnh mặt phẳng là tờ giấy, dùng thước thẳng vẽ một đ/thẳng lên tờ giấy và hình thành k/niệm nửa mặt phẳng.
? Nửa mặt phẳng là gì.
? Hình ntn được gọi là một nửa m/p/bờ a.
? Hai nửa m/p có chung bờ có quan hệ gì với nhau.
- GV: Vẽ hình lên bảng.
? Hai nửa m/p I và II có phải là hai nửa m/p chung bờ không. Vì sao?
? Em hãy xác định điểm thuộc nửa m/p nào. Không thuộc nửa m/p nào?
- HS đứng tại chỗ trình bày.
- HS khác nhận xét và bổ sung thêm.
- GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày.
Cho HS đọc đề bài ?1 và ?2 rồi nêu yêu cầu.
- HS đọc và nêu hướng trình bày.
- HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
- HS khác nhận xét và bổ sung thêm.
- GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày.
* Hđ2: Tìm hiểu tia nằm giữa hai tia. (15p)
Trực quan, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, nhóm, trình bày.
- GV: Vẽ hình lên bảng.
? Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết tia nào nằm giữa hai tia còn lại.
? Vậy người ta căn cứ vào đâu để xác định tia nằm giữa hai tia.
? Nếu trên hai tia còn lại ta lấy hai điểm thì tia nằm giữa có quan hệ ntn với đ/thẳng trên.
GV: Hướng dẫn HS nhận biết tia nằm giữa hai tia.
* Hđ3: Luyện tập. (10p)
Vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, trình bày.
– Hình như thế nào gọi là nửa mặt phẳng?
– Dựa vào đâu để xác định được tia nằm giữa hai tia còn lại?
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2/sgk.
1. Nửa mặt phẳng
- Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng a
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Nửa mặt phẳng I có bờ x chứa điểm M và N không chứa điểm B.
- Nửa mặt phẳng II có bờ x chứa điểm B không chứa điểm M và N.
?1/sgk.
Đoạn thẳng MN không cắt x.
Đoạn thẳng MB cắt x.
?2/sgk.
2.Tia nằm giữa hai tia.
Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy.
Bài tập
Bài tập 1/sgk.
Bài tập 2/sgk
IV. Hướng dẫn HS về nhà: (1p)
- Xem lại bài học. Làm bài tập: 3; 4; 5/sgk.
- Chuẩn bị bài mới: “ Góc”
E/ Rút kinh nghiệm:
………..……………………………………………………………………………………………….……..…………………………………………………………………………………………….….…………………………………………………………………
………………………..…(((…(((………………………..…
Tuần 21:- Lớp dạy: 6A1
Ngày soạn: 7/1/2014 Ngày dạy: 9/1/2014
Tiết 16: GÓC
A/ Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết góc là gì? góc bẹt là gì?.
- Kỹ năng: Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc. Nhận biết điểm nằm trong góc.
- Thái độ: Tư duy linh hoạt khi nhận biết, biểu diễn góc.
B/ Chuẩn bị của GV và HS:
 








Các ý kiến mới nhất