giao an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 13h:27' 27-02-2011
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 13h:27' 27-02-2011
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
CÂU HỎI ÔN THI TỰ LUẬN MÔN HÓA KHỐI 10
---oOo---
I/. CHƯƠNG 5 : NHÓM HALOGEN
1/. Vì sao không thể điều chế flo từ bằng phương pháp điện phân muối florua?
2/. HF và muối flurua có tính chất gì khác so với HCl và muối clorua?
3/. Viết ptpứ chứng minh brom có tính oh yếu hơn clo và mạnh hơn iot?
4/. Trong dãy bốn dung dịch axit : HF, HCl, HBr, HI :
Tính axit tăng dần từ trái qua phải.
Tính axit giảm dần từ trái qua phải.
Tính axit tăng dần đến HCl sau đó giảm đến HI.
Tính axit biến đổi không theo qui luật.
5/. Viết ptpứ và cho biết vai trò từng chất trong phản ứng điều chế clo, brom, iot từ NaCl, KBr, KI, H2SO4(đ), MnO2.
6/. Chất A là muối canxi halogenua. Cho 0,2g dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 0,376g kết tủa. Xác định công thức chất A?
7/. Bằng PPHH hãy nhận biết các dung dịch sau : NaF, NaCl, NaBr, NaI
8/. Dẫn khí A qua dd Br2 thì dd mất màu. Dẫn khí B qua dd Br2 thì dd sẫm màu. Khí A và khí B là những chất nào?
9/. Khi phân hủy 73,5g KClO3 thu được 33,5g KCl. Biết KClO3 phân hủy theo 2 cách : tạo ra O2 v‹ KCl và KClO4 + KCl. Tính thành phần % về khối lượng KClO3 phân hủy tạo O2 và KClO4?
10/. Cho 3,88g hỗn hợp KBr và NaI phản ứng với 78ml dd AgNO3 10% (D=1,09g/ml). Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc pứ vừa đủ với 13,3ml dd HCl 1,5M. Tính thành phần % về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu và thể tích khí HCl (đktc) cần dùng để tạo ra lượng axit HCl đã dùng?
II/. CHƯƠNG 6 : NHÓM OXI
1/. Hãy giải thích vì sao trong h/c OF2, oxi có số oh +2 và trong h/c SO2, lưu huỳnh có số oh +4?
2/. Hãy viết CHe ở trạng thái cơ bản và các trạng thái kích thích của S(Z=16)?
3/. Trình bày những phương pháp điều chế oxi trong PTN và trong CN?
4/. So sánh thể tích oxi thu được (đktc), thu được khi phân hủy hoàn toàn KMnO4, KClO3, H2O2 trong các trường hợp : lấy cùng khối lượng các chất phân hủy và lấy cùng lượng các chất phân hủy?
5/. Trộn kỹ hỗn hợp gồm : 3g MnO2, 197g (KCl và KClO3), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được 152g chất rắn. Tính thành phần % về khối lượng của hỗn hợp muối đã dùng?
6/. Đốt cháy hoàn toàn mantozơ gam C trong V lít oxi (đktc), thu được hỗn hợp khí A có dH2 = 1,25.
a/. Tính thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A?
b/. Tính m và V. Biết A + Ca(OH)2 dư thu được 6g kết tủa?
7/. So sánh tính oxi hóa của O2 và O3 ; O3 và H2O2 ? Viết ptpứ minh họa.
8/. Đun nóng hỗn hợp bột gồm 2,97g Al và 4,08g S trong môi trường không có không khí. Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp?
9/. Dẫn dung dịch Na2S và khí H2S qua 4 dung dịch : NaCl, KNO3, Pb(NO3)2, CuSO4. Hãy cho biết hiện tượng và viết ptpứ?
10/. Cho hỗn hợp ZnS và Zn phản ứng với dd HCl dư thì thu được 2,464 lít hỗn hợp khí (đktc). Dẫn hh khí qua dd Pb(NO3)2 dư thu được 23,9g kết tủa. Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp rắn và thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp khí?
11/. Tính thể tích H2O cần pha loãng 100ml H2SO4 98% (D=1,84g/ml) thành dd H2SO4 20%?
12/. Cho 28,56g hỗn hợp X gồm : Na2SO3, NaHSO3, Na2SO4 phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thì thu được một chất khí làm mất màu 675ml dd Br2 0,2M. Mặt khác 7,14g X phản ứng vừa đủ với 21,6ml dd KOH 0,125M. Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X?
13/. Xác định vai trò các chất tham gia pứ và lập các pthh sau :
a/. H2SO4 + HBr ( Br2 + SO2 + H2O
b/. H2SO4 + Fe ( Fe(NO3)3 + SO2 +
---oOo---
I/. CHƯƠNG 5 : NHÓM HALOGEN
1/. Vì sao không thể điều chế flo từ bằng phương pháp điện phân muối florua?
2/. HF và muối flurua có tính chất gì khác so với HCl và muối clorua?
3/. Viết ptpứ chứng minh brom có tính oh yếu hơn clo và mạnh hơn iot?
4/. Trong dãy bốn dung dịch axit : HF, HCl, HBr, HI :
Tính axit tăng dần từ trái qua phải.
Tính axit giảm dần từ trái qua phải.
Tính axit tăng dần đến HCl sau đó giảm đến HI.
Tính axit biến đổi không theo qui luật.
5/. Viết ptpứ và cho biết vai trò từng chất trong phản ứng điều chế clo, brom, iot từ NaCl, KBr, KI, H2SO4(đ), MnO2.
6/. Chất A là muối canxi halogenua. Cho 0,2g dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 0,376g kết tủa. Xác định công thức chất A?
7/. Bằng PPHH hãy nhận biết các dung dịch sau : NaF, NaCl, NaBr, NaI
8/. Dẫn khí A qua dd Br2 thì dd mất màu. Dẫn khí B qua dd Br2 thì dd sẫm màu. Khí A và khí B là những chất nào?
9/. Khi phân hủy 73,5g KClO3 thu được 33,5g KCl. Biết KClO3 phân hủy theo 2 cách : tạo ra O2 v‹ KCl và KClO4 + KCl. Tính thành phần % về khối lượng KClO3 phân hủy tạo O2 và KClO4?
10/. Cho 3,88g hỗn hợp KBr và NaI phản ứng với 78ml dd AgNO3 10% (D=1,09g/ml). Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc pứ vừa đủ với 13,3ml dd HCl 1,5M. Tính thành phần % về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu và thể tích khí HCl (đktc) cần dùng để tạo ra lượng axit HCl đã dùng?
II/. CHƯƠNG 6 : NHÓM OXI
1/. Hãy giải thích vì sao trong h/c OF2, oxi có số oh +2 và trong h/c SO2, lưu huỳnh có số oh +4?
2/. Hãy viết CHe ở trạng thái cơ bản và các trạng thái kích thích của S(Z=16)?
3/. Trình bày những phương pháp điều chế oxi trong PTN và trong CN?
4/. So sánh thể tích oxi thu được (đktc), thu được khi phân hủy hoàn toàn KMnO4, KClO3, H2O2 trong các trường hợp : lấy cùng khối lượng các chất phân hủy và lấy cùng lượng các chất phân hủy?
5/. Trộn kỹ hỗn hợp gồm : 3g MnO2, 197g (KCl và KClO3), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được 152g chất rắn. Tính thành phần % về khối lượng của hỗn hợp muối đã dùng?
6/. Đốt cháy hoàn toàn mantozơ gam C trong V lít oxi (đktc), thu được hỗn hợp khí A có dH2 = 1,25.
a/. Tính thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A?
b/. Tính m và V. Biết A + Ca(OH)2 dư thu được 6g kết tủa?
7/. So sánh tính oxi hóa của O2 và O3 ; O3 và H2O2 ? Viết ptpứ minh họa.
8/. Đun nóng hỗn hợp bột gồm 2,97g Al và 4,08g S trong môi trường không có không khí. Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp?
9/. Dẫn dung dịch Na2S và khí H2S qua 4 dung dịch : NaCl, KNO3, Pb(NO3)2, CuSO4. Hãy cho biết hiện tượng và viết ptpứ?
10/. Cho hỗn hợp ZnS và Zn phản ứng với dd HCl dư thì thu được 2,464 lít hỗn hợp khí (đktc). Dẫn hh khí qua dd Pb(NO3)2 dư thu được 23,9g kết tủa. Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp rắn và thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp khí?
11/. Tính thể tích H2O cần pha loãng 100ml H2SO4 98% (D=1,84g/ml) thành dd H2SO4 20%?
12/. Cho 28,56g hỗn hợp X gồm : Na2SO3, NaHSO3, Na2SO4 phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thì thu được một chất khí làm mất màu 675ml dd Br2 0,2M. Mặt khác 7,14g X phản ứng vừa đủ với 21,6ml dd KOH 0,125M. Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X?
13/. Xác định vai trò các chất tham gia pứ và lập các pthh sau :
a/. H2SO4 + HBr ( Br2 + SO2 + H2O
b/. H2SO4 + Fe ( Fe(NO3)3 + SO2 +
 









Các ý kiến mới nhất