Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 5 hoạt động phát triển năng lực học sinh full

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Kim Phượng
Ngày gửi: 14h:34' 04-11-2020
Dung lượng: 287.5 KB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích: 0 người

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối. Nhớ lại cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
- Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.
- Rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức lòng say mê khoa học
4. Năng lực:
- Bồi dưỡng cho học sinh năng lực tính toán hóa học
II. Chuẩn bị bài học
Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.
III. Tiến trình bài học
A.Ổn định lớp
B. Kiểm tra bài cũ (Trong bài mới)
C.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Huy động kiến thức đã biết của HS về các công thức đã học và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS





B1: GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại kiến thức cũ.
Nhắc lại CTHH?
Nhắc lại quy tắc hoá trị?
Nhắc lại các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối?





B2: Học sinh làm việc độc lập
B3: Từng học sinh trả lời câu hỏi khi giáo viên yếu cầu, học sinh khác bổ sung chỉnh sửa
B4: GV đánh giá nhận xét cho điểm học sinh
I. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Công thức hoá học:
* Đơn chất: A (KL và một vài PK)
Ax(Phần lớn đ/c phi kim, x = 2)
* Hợp chất: AxBy, AxByCz...
Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất (trừ đ/c A).
2. Hoá trị:
* Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử.
 - A, B : nguyên tử , nhóm n. tử.
- x, y : hoá trị của A, B.
( x. a = y. b
a. Tính hoá trị chưa biết:
VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 , Fe2(SO4)3 .
* PH3: Gọi a là hoá trị của P.
PH3 ( 1. a = 3. 1 a = .
* Fe2(SO4)3 : Gọi a là hoá trị của Fe.
Fe2(SO4)3 ( .
* VD khác : Tương tự.
b. Lập công thức hoá học:

* Lưu ý: - Khi a = b ( x = 1 ; y = 1.
- Khi a b ( x = b ; y = a.
( a, b, x, y là những số nguyên đơn giản nhất.

2. Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
a. Oxit bazơ ( oxit kim loại):
Tên oxit = tên kim loại (kèm theo hoá trị ) + oxit
VD: FeO : Sắt(II) oxit
Al2O3 : Nhôm oxit
b. Oxit axit ( oxit phi kim):
Tên oxit = tên phi kim ( kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử) + oxit ( kèm theo tiền tố chỉ ngtử)
VD: SO3: Lưu huỳnh trioxit
CO: Cacbon oxit
CO2: Cacbonđioxit
c. A xit
HxA: x: Chỉ số ngtử H
A: Gốc axit
. Phân loại: 2 loại
- Axit có oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4
- Axit không có oxi: H2S, HBr
. Gọi tên:
- Axit có oxi: 2 loại
 Axit nhiều oxi: axit + tên pk + ic
VD: HCl: axit clohiđric
 Axit ít oxi: axit + tên pk + ơ
VD: H2SO3 : axit sunfurơ
- Axit không có oxi:
Axit + tên pk + hiđric
d. Ba
M(OH)x
Phân loại: Dựa vào tính tan
2 loại: Bazơ tan: kiềm: NaOH,
KOH
Bazơ ko tan: Cu(OH)2,
Zn
 
Gửi ý kiến