giao an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Ngoc Duyen
Ngày gửi: 20h:03' 24-05-2008
Dung lượng: 782.0 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Mai Ngoc Duyen
Ngày gửi: 20h:03' 24-05-2008
Dung lượng: 782.0 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Phần một
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
I./ Mục tiêu:
1.-Về kiến thức:
Giúp hs có những hiểu biết về:
-Dân số và tháp tuổi, tình hình, nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
-Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
-Sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân cư trên thế giới, nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
-Nắm được những đặc điểm cơ bản về quần cư nông thôn và đô thị: biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các đô thị .
-Qua tiết thực hành củng cố cho hs:
+Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
+Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á.
2.- Về kỹ năng:
-Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
-Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
-Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ phân bố dân cư. Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên lược đồ.
-Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế và sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới.
-Nâng cao các kỹ năng;
+Nhận biết đuợc một số cách thể hiện MĐDS, phân bố dân cư và các đô thị trên luợc đồ phân bố dân cư.
+Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số.
+Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.
-Học sinh được củng cố kiến thức, kỹ năng đã học của toàn chương và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số Châu Á, dân số một địa phương.
II./ Các phương tiện dạy học:
-Tranh vẽ tháp tuổi
-Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050
-Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Hình học sinh thuộc 3 chủng tộc làm việc ở phòng thí nghiệm
-Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân trở lên (năm 2000)
*Soạn:.27-08-06 *Dạy: 29-08-06 *Tuần:1 *Tiết:1
Bài 1
D Â N S Ố
I.- Mục tiêu:
1.- Kiến thức:
Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về:
-Dân số và tháp tuổi.
-Dân số là nguồn lao động của địa phương.
-Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
-Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2.- Kỹ năng:
-Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân sốvà bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
-Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
II.- Phương tiện:
-Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến 2050.
-Tranh vẽ 2 dạng tháp tuổi.
III.- Các hoạt động trên lớp:
1.- Ổn định:
2.- Bài cũ:
3.- Bài mới: 42`
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài ghi
Bổ sung
I./
*HS xem thuật ngữ dân số trang 186 sgk
? Muốn biết địa phương nơi ở có bao nhiêu người dân ta thực hiện công tác gì ?
?Qua điều tra dân số nắm được tình hình gì ?
? Số liệu dân số được biểu hiện với hình thức nào?
*HS xem hình 1.1 tr.4 sgk;
-Mô tả tháp tuổi
-Tháp tuổi biểu hiện mấy độ tuổi?
-Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai , gái?
-So sánh đáy tháp, thân tháp và đỉnh tháp của 2 tháp tuổi?
-Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số ?
-Hình dáng tháp tuổi cho biết điều gì?
II./
*HS hiểu thế nào là gia tăng dân số?
-Gia tăng dân số chủ yếu do những yếu tố nào?
*HS quan sát biểu đồ hình 1.2 trang 4 sgk:
-Dân số thế giới tăng nhanh và tăng vọt từ năm nào?tại sao tăng nhanh ?tăng chậm?
-Phân biệt giữa gia tăng dân số tự nhiên và cơ giới?
-Nhận xétvề tình hình tăng dân số thế giới từ đầu TK XIX đến cuối TK XX?
III./
*HS tìm hiểu thuật ngữ BNDS?
*HS quan sát hình 1.3 và1.4 tr.6sgk
-Biểu đồ nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao? thấp? Tại sao?
*HS làm BT 2 tr.6 sgk:
- Châu nào có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao? Thấp?
-Kết luận về tình hình dân số thế giới?
*HS thảo luận nhóm:(chia 3 nhóm)
-Nguyên nhân của BNDS?
-Hậu quả của BNDS?
-Phương hướng giải quyết BNDS?
+HS thảo luận: 5`
+Mỗi nhóm cử đại diện phát biểu
+GV chuẩn xác kiến thức
I.-Dân số, nguồn lao động: 15`
-Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi( tháp dân số)
-Nhìn vào tháp tuổi biết được tổng số nam nữ theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương.
-Hình dáng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay già.
II.-Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX: 15`
Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây, nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực KT- XH- YT.
III.-Sự bùng nổ dân số:12`
-Các nước đang phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao.
-Dân số thế giới tăng nhanh đột biến dẫn đến BNDS ở nhiều nước Châu Á, Phi, Mỹ La tinh.
-Nguyên nhân:
BNDS xảy ra khi tỷ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1%.
-Hậu quả:
Gánh nặng về ăn mặc ở học hành do có nhiều trẻ em và thanh niên.
-Phương hướng:
Chính sách dân số và phát triến KTXH góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.
...............
...............
...............
...............
.............................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
4.-Củng cố:2`
-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số
-HS làm bài tập 2 trang 6 sgk.
-Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?Nêu nguyên nhân , hậu quả và phương hướng giải quyết.
5.-Dặn dò:1`
-HS học bài cũ, làm câu hỏi và bài tập trong sgk trang 6.
-Xem bài mới: Bài 2: Sự phân bố dân cư .Các chủng tộc trên thế giới.
( Gv hướng dẫn hs xem bài mới )
*Soạn:03-09-06 *Dạy:05-09-06 *Tuần:1 *Tiết:2
Bài 2
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ .
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I.-Mục tiêu:
1.-Kiến thức:
-Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân cư trên thế giới.
-Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
2.-Kỹ năng:
-Rèn luyện đọc bản đồ phân bố dân cư.
-Nhận biết được 3 chủng tộc trên thế giới qua hình ảnh và trên thực tế .
II.-Các hoạt động trên lớp:
1.-Ổn định:
2.-Bài cũ: 5`
-Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
-Nêu nguyên nhân, hậu quả, phương hướng, giải quyết bùng nổ dân số?
3.-Bài mới: 36`
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài ghi
Bổ sung
*HS phân biệt 2 thuật ngữ:
-Dân số
-Dân cư
*HS quan sát lược đồ h 2.1tr.7sgk
-Khu vực nào tập trung dân đông?
-2 khu vực nào có MĐDS cao nhất
-HS nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới.
-Một chấm đỏ trên lược đồ h 2.1 thể hiện điều gì?(MĐDS).
-Số liệu MĐDS cho biết điều gì?
+MĐDS là gì?
-Tính MĐDS bằng cách nào?(HS làm BT2 trang 9 sgk).
?Tại sao sự phân bố dân cư trên thế giới không đồng đều?
*Liên hệ:
-Vùng Đông Á( Trung Quốc),Nam Á(Aán Độ)là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài người nên đông dân.
-Ngày nay khoa học kỹ thuật tiến bộ nên con người sống khắp mọi nơi trên trái đất.
II./
*Hs tìm hiểu th
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
I./ Mục tiêu:
1.-Về kiến thức:
Giúp hs có những hiểu biết về:
-Dân số và tháp tuổi, tình hình, nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
-Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
-Sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân cư trên thế giới, nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
-Nắm được những đặc điểm cơ bản về quần cư nông thôn và đô thị: biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các đô thị .
-Qua tiết thực hành củng cố cho hs:
+Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
+Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á.
2.- Về kỹ năng:
-Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
-Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
-Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ phân bố dân cư. Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên lược đồ.
-Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế và sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới.
-Nâng cao các kỹ năng;
+Nhận biết đuợc một số cách thể hiện MĐDS, phân bố dân cư và các đô thị trên luợc đồ phân bố dân cư.
+Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số.
+Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.
-Học sinh được củng cố kiến thức, kỹ năng đã học của toàn chương và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số Châu Á, dân số một địa phương.
II./ Các phương tiện dạy học:
-Tranh vẽ tháp tuổi
-Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050
-Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Hình học sinh thuộc 3 chủng tộc làm việc ở phòng thí nghiệm
-Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân trở lên (năm 2000)
*Soạn:.27-08-06 *Dạy: 29-08-06 *Tuần:1 *Tiết:1
Bài 1
D Â N S Ố
I.- Mục tiêu:
1.- Kiến thức:
Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về:
-Dân số và tháp tuổi.
-Dân số là nguồn lao động của địa phương.
-Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
-Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2.- Kỹ năng:
-Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân sốvà bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
-Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
II.- Phương tiện:
-Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến 2050.
-Tranh vẽ 2 dạng tháp tuổi.
III.- Các hoạt động trên lớp:
1.- Ổn định:
2.- Bài cũ:
3.- Bài mới: 42`
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài ghi
Bổ sung
I./
*HS xem thuật ngữ dân số trang 186 sgk
? Muốn biết địa phương nơi ở có bao nhiêu người dân ta thực hiện công tác gì ?
?Qua điều tra dân số nắm được tình hình gì ?
? Số liệu dân số được biểu hiện với hình thức nào?
*HS xem hình 1.1 tr.4 sgk;
-Mô tả tháp tuổi
-Tháp tuổi biểu hiện mấy độ tuổi?
-Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai , gái?
-So sánh đáy tháp, thân tháp và đỉnh tháp của 2 tháp tuổi?
-Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số ?
-Hình dáng tháp tuổi cho biết điều gì?
II./
*HS hiểu thế nào là gia tăng dân số?
-Gia tăng dân số chủ yếu do những yếu tố nào?
*HS quan sát biểu đồ hình 1.2 trang 4 sgk:
-Dân số thế giới tăng nhanh và tăng vọt từ năm nào?tại sao tăng nhanh ?tăng chậm?
-Phân biệt giữa gia tăng dân số tự nhiên và cơ giới?
-Nhận xétvề tình hình tăng dân số thế giới từ đầu TK XIX đến cuối TK XX?
III./
*HS tìm hiểu thuật ngữ BNDS?
*HS quan sát hình 1.3 và1.4 tr.6sgk
-Biểu đồ nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao? thấp? Tại sao?
*HS làm BT 2 tr.6 sgk:
- Châu nào có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao? Thấp?
-Kết luận về tình hình dân số thế giới?
*HS thảo luận nhóm:(chia 3 nhóm)
-Nguyên nhân của BNDS?
-Hậu quả của BNDS?
-Phương hướng giải quyết BNDS?
+HS thảo luận: 5`
+Mỗi nhóm cử đại diện phát biểu
+GV chuẩn xác kiến thức
I.-Dân số, nguồn lao động: 15`
-Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi( tháp dân số)
-Nhìn vào tháp tuổi biết được tổng số nam nữ theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương.
-Hình dáng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay già.
II.-Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX: 15`
Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây, nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực KT- XH- YT.
III.-Sự bùng nổ dân số:12`
-Các nước đang phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao.
-Dân số thế giới tăng nhanh đột biến dẫn đến BNDS ở nhiều nước Châu Á, Phi, Mỹ La tinh.
-Nguyên nhân:
BNDS xảy ra khi tỷ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1%.
-Hậu quả:
Gánh nặng về ăn mặc ở học hành do có nhiều trẻ em và thanh niên.
-Phương hướng:
Chính sách dân số và phát triến KTXH góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.
...............
...............
...............
...............
.............................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
4.-Củng cố:2`
-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số
-HS làm bài tập 2 trang 6 sgk.
-Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?Nêu nguyên nhân , hậu quả và phương hướng giải quyết.
5.-Dặn dò:1`
-HS học bài cũ, làm câu hỏi và bài tập trong sgk trang 6.
-Xem bài mới: Bài 2: Sự phân bố dân cư .Các chủng tộc trên thế giới.
( Gv hướng dẫn hs xem bài mới )
*Soạn:03-09-06 *Dạy:05-09-06 *Tuần:1 *Tiết:2
Bài 2
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ .
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I.-Mục tiêu:
1.-Kiến thức:
-Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân cư trên thế giới.
-Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
2.-Kỹ năng:
-Rèn luyện đọc bản đồ phân bố dân cư.
-Nhận biết được 3 chủng tộc trên thế giới qua hình ảnh và trên thực tế .
II.-Các hoạt động trên lớp:
1.-Ổn định:
2.-Bài cũ: 5`
-Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
-Nêu nguyên nhân, hậu quả, phương hướng, giải quyết bùng nổ dân số?
3.-Bài mới: 36`
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài ghi
Bổ sung
*HS phân biệt 2 thuật ngữ:
-Dân số
-Dân cư
*HS quan sát lược đồ h 2.1tr.7sgk
-Khu vực nào tập trung dân đông?
-2 khu vực nào có MĐDS cao nhất
-HS nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới.
-Một chấm đỏ trên lược đồ h 2.1 thể hiện điều gì?(MĐDS).
-Số liệu MĐDS cho biết điều gì?
+MĐDS là gì?
-Tính MĐDS bằng cách nào?(HS làm BT2 trang 9 sgk).
?Tại sao sự phân bố dân cư trên thế giới không đồng đều?
*Liên hệ:
-Vùng Đông Á( Trung Quốc),Nam Á(Aán Độ)là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài người nên đông dân.
-Ngày nay khoa học kỹ thuật tiến bộ nên con người sống khắp mọi nơi trên trái đất.
II./
*Hs tìm hiểu th
 








Các ý kiến mới nhất