Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nghĩa Hoàng
Ngày gửi: 21h:51' 08-05-2008
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 2008


TIẾT 65: THỰC HÀNH
VẼ LƯỢC ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỀ DU LỊCH


I . Mục tiêu
1. Kiến thức: Hiểu thêm về ngành du lịch trên thế giới, sự phân bố các nước thu hút mạnh nhất khách du lịch quốc tế
2. Kĩ năng: Vẽ lược đồ- biểu đồ, phân tích biểu đồ, BSL, thông tin
II. Chuẩn bị và phương pháp
1. Chuẩn bị:
- SGK, SGV, lược đồ thế giới, compa, thước kẻ, máy tính
2. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Tổ chức:


2 . Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của thị trường thế giới ?
3. Bài mới: ĐVĐ
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản

HĐ 1: Cá nhân
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS ncứu nội dung bài thực hành xác định yêu cầu
- Bước 2: HS nêu y/c
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức
HĐ 2: Nhóm
- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ
+ N1 sắp xếp các quốc gia thuộc châu Âu
+ N2…………………………….châu Á và châu Mĩ
- Bước 2: HS thảo luận sắp xếp các quốc gia theo nhiệm vụ đươc phân công
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức
HĐ 3: Cá nhân
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS tính doanh thu bình quân từ một lượt khách đến
- Bước 2: HS tính toán và điền vào bảng
- Bước 3:Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức

HĐ 4: Cá nhân
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS tô màu lên lược đồ đã chuẩn bị sẵn
- Bước 2: HS tô màu lên lược đồ
- Bước 3: Giáo viên gọi một vài HS kiểm tra kết quả và chú ý vho HS quy tắc tô màu tăng dần sắc độ theo tiêu chí từ thấp đến cao
HĐ 4: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào kết quả tính toán nhận xét sự phân bố các nước có hoạt động du lịch quốc tế phát triển theo gợi ý:
+ Xếp thứ tự từ lớn đến bé số lượng khách đến các nước. Nhận xét
+Xếp thứ tự từ lớn đến bé doanh thu của các nước từ du lịch quốc tế . Nhận xét
+ Giải thích tại sao các nước có số khách du lịch nhiều nhất lại không phải là nước có thu nhập từ du lịch cao nhất
+ Cho biết các nước có thu nhập bình quân > 1000 USD/lượt khách thuộc các châu lục nào? Châu lục nào chiếm đa số, tại sao? Du lịch Việt Nam có thể suy ngẫm được điều gì từ thực tế đó?
- Bước 2: HS thảo luận nhận xét theo gợi ý của GV
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức


I. Yêu cầu
- Vẽ lược đồ và phân tích số liệu về du lịch




II. Tiến hành
1. Sắp xếp các quốc gia trong bảng theo châu lục









2. Tính doanh thu bình quân từ một lượt khách đến



3. Tô màu lên lược đồ các quố gia theo quy mô doanh thu bình quân từ một lượt khách đến ( USD)




4. Nhận xét sự phân bố các nước có hoạt động du lịch quốc tế phát triển



4. Củng cố: Giáo viên yêu Nhận xét, đánh giá kết quả giờ thực hành
5 .Dặn dò: Hoàn thiện bài thực hành, đọc trước bài mới














Ngày soạn: 2008


CHƯƠNG XIII: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TIẾT 66: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN


I . Mục tiêu
1. Kiến thức: - Khái niệm môi trường, phân biệt được các loại môi trường
- Chức năng của môi trường, vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người
- Khái niệm TNTN, các cách phân loại TNTN
2. Kĩ năng: Khai thác kiến thức từ thông tin, tranh ảnh, sơ đồ
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí nguồn TNTN
II. Chuẩn bị và phương pháp
1. Chuẩn bị:
- SGK, SGV, tranh ảnh về môi trường
2. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Tổ chức:


2 . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập thực hành
3. Bài mới: ĐVĐ
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản

HĐ 1: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và dựa vào sơ đồ cho biết:
+ Môi trường là gì?
+ Môi trường sống của con người là gì? Môi trường sống bao gồm các loại môi trường nào?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức. Sau đó Giáo viên yêu cầu HS cho biết: Sự khác nhau cơ bản giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo?
HĐ 2: Cả lớp
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc SGK mục II cho biết: Chức năng chính của môi trường ? Cho vi dụ chứng minh?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức và giảng giải thêm về vai trò của môi trường địa lí
HĐ 3: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc mục III cho biết:
+ Khái niệm TNTN?
+ Có những cách phân loại TNTN nào?
+ Cho ví dụ với mỗi cách phân loại?
+ Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn TNTN?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức

I. Môi trường
- Môi trường xung quanh hay môi trường địa lílà môi trường bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loại người
- Môi trường sống của con người (SGK) bao gồm môi trường tự nhiên , môi trường xã hội và môi trường nhân tạo
- Môi trường tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không phụ thuộc vào con người và phát triển theo quy luật của riêng nó
- Môi trường nhân tạo là kết quả lao động của con người, tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con mgười
- Con người là sinh vật đặc biệt, nó tác động làm biến đổi môi trường tự nhiên
II. Chức năng của môi trường. Vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người
- Môi trường địa lí có 3 chức năng chính (SGK)
- Môi trường địa lí có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người nhưng không có vai trò quyết định đối với sự phát triển của xã hội
III. Tài nguyên thiên nhiên
1. Khái niệm ( SGK)
2. Phân loại tài nguyên
- Có nhiều cách phân loại tài nguyên
+ Theo thuộc tính tự nhiên
+ Theo công dụng kinh tế
+ Theo khả năng có thể bị hao kiệt
- Theo khả năng có thể bị hao kiệt:
+ Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên không phục hồi được và tài nguyên khôi phục được
+ Tài nguyên không bị hao kiệt



4. Củng cố: Khái niệm Môi trường, TNTN? Phân bệt sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo? Các cách phân oại TNTN?
5 .Dặn dò: Học bài, đọc trước bài mới




























Ngày soạn: 2008

TIẾT 67: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG


I . Mục tiêu
1. Kiến thức: - Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung, ở các nước phát triển và đang phát triển nói riêng
- Hiểu được những mâu thuẫn, những khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyết trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
- Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
2. Kĩ năng: Khai thác kiến thức từ thông tin, tranh ảnh
3. Thái độ: Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường, tuyên truyền bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị và phương pháp
1. Chuẩn bị:
- SGK, SGV, tranh ảnh về môi trường
2. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Tổ chức:


2 . Kiểm tra bài cũ: Khái niệm Môi trường, TNTN? Phân bệt sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo?
3. Bài mới: ĐVĐ

Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản

HĐ 1: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc mục I cho biết những nội dung đề cập đến
- Bước 2: HS trình bày nội dung đã tìm hiểu
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức và giải thích khái niệm: phát triển bền vững, ô nhiễm và suy thoái môi trường







HĐ 2: Cả lớp
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc mục II cho biết:
+ Những vấn đề môi trường ở các nước phát triển ?
+ Nguyên nhân của những vấn đề này?
- Bước 2: HS thảo luận, trình bày
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức nhấn mạnh trách nhiệm của các nước phát triển với vấn đề ô nhiễm toàn cầu ở các nước đang phát triển
HĐ 3: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc SGK mục III cho biết:
+ Những vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển ?
+ Những khó khăn về mặt kinh tế xã hội khi giải quyết những vấn đề môi trường
- Bước 2: HS thảo luận trìn bày
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn kthức

I. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển
- Mâu thuẫn giữa sự phát triển nền sản xuất ngày càng tăng với nguồn TNTN có hạn
- Sự tiến bộ trong kinh tế và khoa học kĩ thuật dẫn đến môi trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng
- Phải sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững
- Việc giải quyết vấn đề môi trường cần phải có sự nỗ lực lớ về chính trị, kinh tế và KH- KT, có sự phối hợp nỗ lực chung của các quốc gia, chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh…
II. Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển
- Sự phát triển của công nghiệp, đô thị tác động đến môi trường
- Các nước phát triển đã gây nên hiện tượng ô nhiễm toàn cầu: thủng ô dôn, hiệu ứng nhà kính, mưa axit…
- Các nước phát triển đã làm trầm trọng hơn vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển


III. Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước đang phát triển
1. Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển
- Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích các lục địa và ¾ dân số thế giới, là nơi giàu TNTN
- Các nước đang phát triển là các nước nghèo, chậm phát triển, sức ép dân số, bùng nổ dân số…
Do vậy môi trường bị phá hủy nghêm trọng
Các nước phát triển đã lợi dụng những khó khăn về kinh tế của cá nước đang phát triển để bóc lột tài nguyên…
2. Khai thác và chế biến khoáng sản ở các nước đang phát triển
- Khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặc biết quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển
- Việc khai thác các mỏ lớn dẫn đến ô nhiếm nguồn đất, nước, khí hậu…
3. Khai thác tài nguyên lâm nghiệp ở các nước đang phát triển
- Việc đốn rừng, tình trạng đốt nương làm rẫy, phá rừng để lấy củi, mở rộng diện tích canh tác và đồng cỏ, việc chăn thả gia súc quá mức.. làm cho hàng triệu ha rừng bị mất đi, mở rộng diện tích đồi núi trọc và thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa



4. Củng cố: Khái niệm phát triển bền vững? Những vấn đề môi trườn
 
Gửi ý kiến