giao an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Internet
Người gửi: Thu Huong
Ngày gửi: 10h:46' 29-04-2008
Dung lượng: 295.5 KB
Số lượt tải: 276
Nguồn: Internet
Người gửi: Thu Huong
Ngày gửi: 10h:46' 29-04-2008
Dung lượng: 295.5 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
0 người
Chương I. Đoạn thẳng
Tiết 1 Đ1. ĐIểm. Đường thẳng
I.Mục tiêu
-Kiến thức:
+HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.
+HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
-Kỹ năng:
+Biết vẽ điểm , đường thẳng. +Biết sử dụng ký hiệu (,(.
+Biết đặt tên điểm, đường thẳng. +Quan sát các hình ảnh thực tế.
+Biết kí hiệu điểm , đường thẳng.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, bút dạ, một đoạn dây chỉ.
-HS: Thước thẳng.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học
A.Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm ( 10 ph ).
ĐVĐ:
Muốn học hình học phải biết vẽ hình. Cần chuẩn bị đủ các dụng cụ vẽ hình như: Thước thẳng, com pa…Hình học đơn giản nhất là điểm. Hôm nay ta tìm hiểu về điểm và đường thẳng.
Giáo viên
-Yêu cầu HS đọc SGK.
-Hỏi: +Em hiểu về điểm n.t.n?
+ Điểm được vẽ như thế nào?
-Vẽ một điểm trên bảng (1 chấm nhỏ) và đặt tên A.
-Nêu cách đặt tên cho điểm.
-Cho vẽ thêm 2 điểm và đặt tên.
-Hỏi:
+Hình vừa vẽ có mấy điểm?
+Xem hình 2 Ta hiểu thế nào?
+Đọc mục “điểm” ở SGK ta cần chú ý điều gì?
-Nêu qui ước: Một tên chỉ dùng cho một điểm, một điểm có thể có nhiều tên. Nói hai điểm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt.
-Thông báo:Điểm là hình đơn giản nhất cơ bản nhất ta xây dựng các hình đơn giản tiếp theo.
Học sinh
-Đọc SGK tìm hiểu về điểm.
-Đại diện HS nêu tìm hiểu về điểm và cách vẽ điểm.
-Làm vào vở như GV làm trên bảng.
-Vẽ tiếp 2 điểm và tự đặt tên.
-Trả lời:
+Trên hình ta vừa vẽ có 3 điểm phân biệt là A; B; C.
-Xem hình 2.
-Đại diện lớp trả lời
+Ta có thể hiểu hình 2 là: Hai điểm M và N trùng nhau, hoặc điểm đang xem có hai tên là M và N.
-Đọc toàn bộ mục điểm.
-Đại diện lớp trả lời
-Ghi chép qui ước và chú ý.
Ghi bảng
I.Điểm
A . . B
. C
(Hình 1)
-Đặt tên: dùng chữ cái in hoa A,B,C...
M . N
(Hình 2)
-Hai điểm M và N trùng nhau ( một điểm có thể có nhiều tên).
-Qui ước: Nói hai điểm , hiểu là hai điểm phân biệt.
-Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
B.Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng ( 15 ph ).
Giáo viên
-Giới thiệu: Ngoài điểm, đường thẳng cũng là hình cơ bản, không định nghĩa
-GV căng 1 sợi chỉ và nói đây là hình ảnh 1 đường thẳng.
-Mép bàn, mép bảng thẳng….
- ĐVĐ: Làm thế nào để vẽ được một đường thẳng?
-Hướng dẫn dùng thước và bút để vẽ đường thẳng, cách đặt tên đường thẳng.
-Cho 1 HS lên bảng kéo dài đường thẳng về hai phía.
-Hỏi:
+Sau khi kéo dài các đ.thẳng về 2 phía có nhận xét gì?
Học sinh
-Lắng nghe GV giới thiệu về đường thẳng.
-Ghi vở:
+Biểu diễn đường thẳg:
+Đặt tên:
-Vẽ đường thẳng hình 3 theo giáo viên và đặt tên.
-Một HS làm trên bảng, dùng nét bút và thước thẳng kéo dài về hai phía của những đường thẳng đã vẽ.
-Nhận xét : Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
Ghi bảng
II.Đường thẳng
-Biểu diễn:
Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng.
-Đặt tên: Dùng chữ cái in thường; a; b; m ; n...
-2 đường thẳng khác nhau có tên khác nhau.
a b
(Hình 3)
C.Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ điểm và đường thẳng (7 ph ).
-Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK.
-Vẽ hình 4 và nói:
+Điểm A thuộc đường thẳng d
+Điểm A nằm trên đ.thẳng d.
+Đ.thẳng d đi qua điểm A.
+Đường thẳng d chứa điểm A.
-Nói tương ứng với điểm B.
-Yêu cầu HS nêu cách nói khác nhau về kí hiệu. A Є d;
B Є d?
-Dùng bảng phụ hỏi:
+Trong hình vẽ sau có những
điểm nào?
+ Có đường thẳng nào?
+ Có điểm nào nằm trên, điểm nào không nằm trên đường thẳng đã cho?
-Hỏi:
+Mỗi đ.thẳng x.định có thể có bao nhiêu điểm thuộc nó?
+Có bao nhiêu điểm không thuộc nó?
-Tự đọc mục 3 SGK.
-Vẽ hình 4.
-Ghi bài theo GV.
-Tập nói các cách khác nhau về ký hiệu.
A Є d ; B Є d
-Cá nhân trả lời.
. N . M
. A
a .B
+ Điểm M; N; A; B, đường thẳng a.
+Điểm A;M nằm trên đ.thẳng a
+…….N;B không…………….
-Thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trả lời.
III.Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng
. B
A .
d
( Hình 4)
-Viết: A Є d
B Є d
Nhận xét:
Mỗi đường thẳng đều có vô số điểm thuộc nó và vô số điểm không thuộc nó.
D.Hoạt động 4: Củng cố ( 10 ph ).
-Yêu cầu quan sát ? hình 5 SGK, trả lời miệng các câu hỏi a), b), c).
-Cho làm bài tập:
1)Bài 1: Thực hiện
-Vẽ đường thẳng xx’
-Vẽ điểm B Є xx’
-Vẽ điểm M nằm trên xx’
-Vẽ điểm N sao cho xx’đi qua N
-Nhận xét vị trí của ba điểm này?
2)Bài 2 (SGK)
3)Bài 3 (SGK)
4)Bài 4: Cho bảng sau, hãy điền vào các ô trống (bảng phụ)
-Quan sát hình 5, trả lời miệng các câu hỏi.
-Cá nhân thực hiện vào vở ghi.
-Một số HS phát biểu nhận xét.
-HS tự vẽ
-HS trả lời miệng
-HS lên bảng điền vào ô trống.
(Hình 5):
C Є a; E Є a
1)Bài 1:
B M N
x . . . x’
N.Xét: B, M, N cùng nằm trên xx’
2)Bài 2 (SGK)
3)Bài 3 (SGK)
4)Bài 4: Điền vào ô trống
BTVN:
4,5,6,7 SGK 1,2,3 SBT
(Bảng phụ)
Cách viết thông thường
Hình vẽ
Kí hiệu
Đường thẳng a
M Є a
. N
a
GV: Có thể coi một đường thẳng là tập hợp của những điểm thẳng hàng.
E.Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 ph ).
-Biểu diễn điểm có thể dùng dấu “.” Hoặc dấu “ì”
-Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng.
-Biết đọc hình vẽ, nắm vững các qui ước, kí hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận xét trong bài.
-BTVN: 4,5,6,7 (SGK) 1,2,3 (SBT).
Tiết 2. Đ2. Ba điểm thẳng hàng.
I.Mục tiêu:
-Kiến thức cơ bản:
+Ba điểm thẳng hàng.
+Điểm nằm giữa hai điểm.
+Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
-Kĩ năng cơ bản:
+Biết vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng.
+Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
-Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách
cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên: SGK, thước thẳng bảng phụ, phấn màu.
-Học sinh: Học bài và làm BT đầy đủ. SGK, SBT, thước thẳng.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động 1: Kiểm tra, Tạo tình huống học tập ( 7 ph ).
Giáo viên
-Yêu cầu:
+Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho
M Є b.
+Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho
M Є a; A Є b; A Є a.
+Vẽ điểm N Є a và N Є b.
+Hình vẽ có đặc điểm gì?
-Thu một số bài làm.
-Chữa trên bảng và cho điểm.
-ĐVĐ: Ba điểm M;N;A cùng nằm trên một đường thẳng a ta nói ba điểm M; N; A thẳng hàng. Hôm nay học ba điểm thẳng hàng.
Học sinh
-Cả lớp vẽ vào giấy, một HS lên bảng làm.
a
. M
. N
.
A
B
-Nhận xét:
+Hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A.
+Ba điểm M; N; A cùng nằm trên đường thẳng a.
-Ghi đầu bài.
B.Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ( 15 ph ).
Giáo viên
-Hỏi:
+Khi nào có thể nói ba điểm a; B; C thẳng hàng?
+Khi nào có thể nói ba điểm A; B; C không thẳng hàng?
+Hãy cho 3 ví dụ về hình ảnh ba điểm thẳng hàng?
2 ví du về hình ảnh ba điểm không thẳng hàng?
Học sinh
-Xem SGK
-Trả lời:
+Khi A; B; C cùng Є một đường thẳng.
+Khi A;B;C Є cùng bất kỳ một đường thẳng nào.
+Tự nêu ví dụ.
Ghi bảng
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
A B C
. . .
A; B; C cùng Є đ.thẳng: Nói chúng thẳng hàng.
Giáo viên
-Hỏi:
+Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm không thẳng hàng ta nên làm n.t.nào?
+Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không ta làm thế nào?
+Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc đường thẳng không? Vì sao?
Xảy ra nhiều điểm không cùng thuộc đường thẳng không? Vì sao?
-Giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều điểm không thẳng hàng.
-Củng cố: Cho làm BT 8; 9; 10a,c trang 106 SGK
Học sinh
-Trả lời:
+Vẽ đường thẳng rồi lấy ba điểm Є đường thẳng đó.
+Vẽ một đường thẳng, lấy 2 điểm Є đ.thẳng đó, lấy 1 điểm Є đ.thẳng đó.
-Thực hành vẽ.
-Kiểm ta 3 điểm thẳng hàng ta dùng thước thẳng để gióng.
-HS trả lời miệng.
-Hai HS thực hành trên bảng.
-Các HS còn lại thực hành vào vở.
Ghi bảng
B .
A C
. .
A; B; C Є cùng bất kỳ
đ.thẳng nào: Nói chúng
không thẳng hàng.
1)BT8/106 SGK:
A; M; N thẳng hàng.
2)BT9/106:
a)Bộ ba điểm thẳng hàng:
B,D,C; B,E,A: D,E,G.
b)Bộ ba điểm không thẳng hàng: B,E,D; B,A,C;……..
3)BT10/106:
a) HS vẽ.
c) HS vẽ.
C.Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng ( 10 ph ).
-Cho đọc SGK.
-Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng như hình vẽ
-Hỏi:
+Kể từ trái sang phải vị trí các điểm như thế nào với nhau?
+Trên hình có mấy điểm đẵ được biểu diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa A ; C?
+Trong ba điểm thẳng hàng có bao
Tiết 1 Đ1. ĐIểm. Đường thẳng
I.Mục tiêu
-Kiến thức:
+HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.
+HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
-Kỹ năng:
+Biết vẽ điểm , đường thẳng. +Biết sử dụng ký hiệu (,(.
+Biết đặt tên điểm, đường thẳng. +Quan sát các hình ảnh thực tế.
+Biết kí hiệu điểm , đường thẳng.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, bút dạ, một đoạn dây chỉ.
-HS: Thước thẳng.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học
A.Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm ( 10 ph ).
ĐVĐ:
Muốn học hình học phải biết vẽ hình. Cần chuẩn bị đủ các dụng cụ vẽ hình như: Thước thẳng, com pa…Hình học đơn giản nhất là điểm. Hôm nay ta tìm hiểu về điểm và đường thẳng.
Giáo viên
-Yêu cầu HS đọc SGK.
-Hỏi: +Em hiểu về điểm n.t.n?
+ Điểm được vẽ như thế nào?
-Vẽ một điểm trên bảng (1 chấm nhỏ) và đặt tên A.
-Nêu cách đặt tên cho điểm.
-Cho vẽ thêm 2 điểm và đặt tên.
-Hỏi:
+Hình vừa vẽ có mấy điểm?
+Xem hình 2 Ta hiểu thế nào?
+Đọc mục “điểm” ở SGK ta cần chú ý điều gì?
-Nêu qui ước: Một tên chỉ dùng cho một điểm, một điểm có thể có nhiều tên. Nói hai điểm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt.
-Thông báo:Điểm là hình đơn giản nhất cơ bản nhất ta xây dựng các hình đơn giản tiếp theo.
Học sinh
-Đọc SGK tìm hiểu về điểm.
-Đại diện HS nêu tìm hiểu về điểm và cách vẽ điểm.
-Làm vào vở như GV làm trên bảng.
-Vẽ tiếp 2 điểm và tự đặt tên.
-Trả lời:
+Trên hình ta vừa vẽ có 3 điểm phân biệt là A; B; C.
-Xem hình 2.
-Đại diện lớp trả lời
+Ta có thể hiểu hình 2 là: Hai điểm M và N trùng nhau, hoặc điểm đang xem có hai tên là M và N.
-Đọc toàn bộ mục điểm.
-Đại diện lớp trả lời
-Ghi chép qui ước và chú ý.
Ghi bảng
I.Điểm
A . . B
. C
(Hình 1)
-Đặt tên: dùng chữ cái in hoa A,B,C...
M . N
(Hình 2)
-Hai điểm M và N trùng nhau ( một điểm có thể có nhiều tên).
-Qui ước: Nói hai điểm , hiểu là hai điểm phân biệt.
-Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
B.Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng ( 15 ph ).
Giáo viên
-Giới thiệu: Ngoài điểm, đường thẳng cũng là hình cơ bản, không định nghĩa
-GV căng 1 sợi chỉ và nói đây là hình ảnh 1 đường thẳng.
-Mép bàn, mép bảng thẳng….
- ĐVĐ: Làm thế nào để vẽ được một đường thẳng?
-Hướng dẫn dùng thước và bút để vẽ đường thẳng, cách đặt tên đường thẳng.
-Cho 1 HS lên bảng kéo dài đường thẳng về hai phía.
-Hỏi:
+Sau khi kéo dài các đ.thẳng về 2 phía có nhận xét gì?
Học sinh
-Lắng nghe GV giới thiệu về đường thẳng.
-Ghi vở:
+Biểu diễn đường thẳg:
+Đặt tên:
-Vẽ đường thẳng hình 3 theo giáo viên và đặt tên.
-Một HS làm trên bảng, dùng nét bút và thước thẳng kéo dài về hai phía của những đường thẳng đã vẽ.
-Nhận xét : Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
Ghi bảng
II.Đường thẳng
-Biểu diễn:
Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng.
-Đặt tên: Dùng chữ cái in thường; a; b; m ; n...
-2 đường thẳng khác nhau có tên khác nhau.
a b
(Hình 3)
C.Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ điểm và đường thẳng (7 ph ).
-Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK.
-Vẽ hình 4 và nói:
+Điểm A thuộc đường thẳng d
+Điểm A nằm trên đ.thẳng d.
+Đ.thẳng d đi qua điểm A.
+Đường thẳng d chứa điểm A.
-Nói tương ứng với điểm B.
-Yêu cầu HS nêu cách nói khác nhau về kí hiệu. A Є d;
B Є d?
-Dùng bảng phụ hỏi:
+Trong hình vẽ sau có những
điểm nào?
+ Có đường thẳng nào?
+ Có điểm nào nằm trên, điểm nào không nằm trên đường thẳng đã cho?
-Hỏi:
+Mỗi đ.thẳng x.định có thể có bao nhiêu điểm thuộc nó?
+Có bao nhiêu điểm không thuộc nó?
-Tự đọc mục 3 SGK.
-Vẽ hình 4.
-Ghi bài theo GV.
-Tập nói các cách khác nhau về ký hiệu.
A Є d ; B Є d
-Cá nhân trả lời.
. N . M
. A
a .B
+ Điểm M; N; A; B, đường thẳng a.
+Điểm A;M nằm trên đ.thẳng a
+…….N;B không…………….
-Thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trả lời.
III.Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng
. B
A .
d
( Hình 4)
-Viết: A Є d
B Є d
Nhận xét:
Mỗi đường thẳng đều có vô số điểm thuộc nó và vô số điểm không thuộc nó.
D.Hoạt động 4: Củng cố ( 10 ph ).
-Yêu cầu quan sát ? hình 5 SGK, trả lời miệng các câu hỏi a), b), c).
-Cho làm bài tập:
1)Bài 1: Thực hiện
-Vẽ đường thẳng xx’
-Vẽ điểm B Є xx’
-Vẽ điểm M nằm trên xx’
-Vẽ điểm N sao cho xx’đi qua N
-Nhận xét vị trí của ba điểm này?
2)Bài 2 (SGK)
3)Bài 3 (SGK)
4)Bài 4: Cho bảng sau, hãy điền vào các ô trống (bảng phụ)
-Quan sát hình 5, trả lời miệng các câu hỏi.
-Cá nhân thực hiện vào vở ghi.
-Một số HS phát biểu nhận xét.
-HS tự vẽ
-HS trả lời miệng
-HS lên bảng điền vào ô trống.
(Hình 5):
C Є a; E Є a
1)Bài 1:
B M N
x . . . x’
N.Xét: B, M, N cùng nằm trên xx’
2)Bài 2 (SGK)
3)Bài 3 (SGK)
4)Bài 4: Điền vào ô trống
BTVN:
4,5,6,7 SGK 1,2,3 SBT
(Bảng phụ)
Cách viết thông thường
Hình vẽ
Kí hiệu
Đường thẳng a
M Є a
. N
a
GV: Có thể coi một đường thẳng là tập hợp của những điểm thẳng hàng.
E.Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 ph ).
-Biểu diễn điểm có thể dùng dấu “.” Hoặc dấu “ì”
-Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng.
-Biết đọc hình vẽ, nắm vững các qui ước, kí hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận xét trong bài.
-BTVN: 4,5,6,7 (SGK) 1,2,3 (SBT).
Tiết 2. Đ2. Ba điểm thẳng hàng.
I.Mục tiêu:
-Kiến thức cơ bản:
+Ba điểm thẳng hàng.
+Điểm nằm giữa hai điểm.
+Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
-Kĩ năng cơ bản:
+Biết vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng.
+Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
-Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách
cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên: SGK, thước thẳng bảng phụ, phấn màu.
-Học sinh: Học bài và làm BT đầy đủ. SGK, SBT, thước thẳng.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động 1: Kiểm tra, Tạo tình huống học tập ( 7 ph ).
Giáo viên
-Yêu cầu:
+Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho
M Є b.
+Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho
M Є a; A Є b; A Є a.
+Vẽ điểm N Є a và N Є b.
+Hình vẽ có đặc điểm gì?
-Thu một số bài làm.
-Chữa trên bảng và cho điểm.
-ĐVĐ: Ba điểm M;N;A cùng nằm trên một đường thẳng a ta nói ba điểm M; N; A thẳng hàng. Hôm nay học ba điểm thẳng hàng.
Học sinh
-Cả lớp vẽ vào giấy, một HS lên bảng làm.
a
. M
. N
.
A
B
-Nhận xét:
+Hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A.
+Ba điểm M; N; A cùng nằm trên đường thẳng a.
-Ghi đầu bài.
B.Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ( 15 ph ).
Giáo viên
-Hỏi:
+Khi nào có thể nói ba điểm a; B; C thẳng hàng?
+Khi nào có thể nói ba điểm A; B; C không thẳng hàng?
+Hãy cho 3 ví dụ về hình ảnh ba điểm thẳng hàng?
2 ví du về hình ảnh ba điểm không thẳng hàng?
Học sinh
-Xem SGK
-Trả lời:
+Khi A; B; C cùng Є một đường thẳng.
+Khi A;B;C Є cùng bất kỳ một đường thẳng nào.
+Tự nêu ví dụ.
Ghi bảng
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
A B C
. . .
A; B; C cùng Є đ.thẳng: Nói chúng thẳng hàng.
Giáo viên
-Hỏi:
+Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm không thẳng hàng ta nên làm n.t.nào?
+Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không ta làm thế nào?
+Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc đường thẳng không? Vì sao?
Xảy ra nhiều điểm không cùng thuộc đường thẳng không? Vì sao?
-Giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều điểm không thẳng hàng.
-Củng cố: Cho làm BT 8; 9; 10a,c trang 106 SGK
Học sinh
-Trả lời:
+Vẽ đường thẳng rồi lấy ba điểm Є đường thẳng đó.
+Vẽ một đường thẳng, lấy 2 điểm Є đ.thẳng đó, lấy 1 điểm Є đ.thẳng đó.
-Thực hành vẽ.
-Kiểm ta 3 điểm thẳng hàng ta dùng thước thẳng để gióng.
-HS trả lời miệng.
-Hai HS thực hành trên bảng.
-Các HS còn lại thực hành vào vở.
Ghi bảng
B .
A C
. .
A; B; C Є cùng bất kỳ
đ.thẳng nào: Nói chúng
không thẳng hàng.
1)BT8/106 SGK:
A; M; N thẳng hàng.
2)BT9/106:
a)Bộ ba điểm thẳng hàng:
B,D,C; B,E,A: D,E,G.
b)Bộ ba điểm không thẳng hàng: B,E,D; B,A,C;……..
3)BT10/106:
a) HS vẽ.
c) HS vẽ.
C.Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng ( 10 ph ).
-Cho đọc SGK.
-Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng như hình vẽ
-Hỏi:
+Kể từ trái sang phải vị trí các điểm như thế nào với nhau?
+Trên hình có mấy điểm đẵ được biểu diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa A ; C?
+Trong ba điểm thẳng hàng có bao
 









Các ý kiến mới nhất