GIAO AN 1O CB ( NGON NGHẺ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bach
Ngày gửi: 19h:29' 23-09-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: Lê Bach
Ngày gửi: 19h:29' 23-09-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : …………………….
Ngày giảng :…………………..…
Tiết 1, 2: ÔN tập đầu năm
A. Mục đích bài học:
1. Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng tư duy logic có hệ thống:
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Chọn lọc kiến thức.
2. Trò: Ôn tập.
C. Các hoạt động dạy - học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài ôn tập:
GV: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất.
- Cho biết kí hiệu, điện tích, khối lượng của e?
- Điện tích, khối lượng proton?
- Hóa trị là gì? Hóa trị của một số được xác định theo nguyên tố nào?
- Phát biểu định luật.
- Mol là gì? khối lượng mol?
- Độ tan là gì? kí hiệu.
- Công thức tính nồng độ %, nồng độ mol?
- Hợp chất vô cơ chia làm mấy loại? kể tên?
- Bảng tuần hòan gồm có những gì?
- Tỉ khối là gì? Công thức?
I. Nguyên tử:
- Nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào cũng gôm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ ngoài có 1 hay nhiều e mang điện tích âm.
1. Electron: e, điện tích: 1-, khối lượng rất nhỏ.
- Lớp thứ 1 có tối đa 2e.
- Lớp thứ 2 có tối đa 8e.
- Lớp thứ 3 có tối đa 18e….
2. Hạt nhân:
Nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton và nơtron.
+ Hạt proton: P điện tích 1+, có khối lượng lớn hơn khối lượng e khoảng 1836 lần.
- Trong nguyên tử, số hạt proton bằng số hạt e.
+ Hạt nơtron: n không mang điện, có khối lượng bằng khối lượng hạt p.
- Khối lượng được coi là khối lượng của hạt nhân.
II. Nguyên tố hóa học: (SGK)
III. Hóa trị của một nguyên tố:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố H ( được chọn làm đơn vị) và hóa trị của O ( là hai đơn vị).
IV. Định luật bảo toàn khối lượng (SGK):
V. Mol:
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử của chất khí đó ở ĐKTC, thể tích mol của các chất khí là 22,4lit.
VI. Dung dịch:
- Độ tan của 1 chất trong nước (kí hiệu là S) được tính bằng số gam của chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
- Nồng độ dung dịch:
C% = mCT/mdd. 100%
+ Nồng độ mol (CM)
CM = n/v.
VII. Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
4 loại: oxit ( oxitbazơ, oxit axit), axit bazơ, muối.
VIII. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
- Ô nguyên tố cho biết:
Ngày giảng :…………………..…
Tiết 1, 2: ÔN tập đầu năm
A. Mục đích bài học:
1. Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng tư duy logic có hệ thống:
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Chọn lọc kiến thức.
2. Trò: Ôn tập.
C. Các hoạt động dạy - học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài ôn tập:
GV: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất.
- Cho biết kí hiệu, điện tích, khối lượng của e?
- Điện tích, khối lượng proton?
- Hóa trị là gì? Hóa trị của một số được xác định theo nguyên tố nào?
- Phát biểu định luật.
- Mol là gì? khối lượng mol?
- Độ tan là gì? kí hiệu.
- Công thức tính nồng độ %, nồng độ mol?
- Hợp chất vô cơ chia làm mấy loại? kể tên?
- Bảng tuần hòan gồm có những gì?
- Tỉ khối là gì? Công thức?
I. Nguyên tử:
- Nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào cũng gôm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ ngoài có 1 hay nhiều e mang điện tích âm.
1. Electron: e, điện tích: 1-, khối lượng rất nhỏ.
- Lớp thứ 1 có tối đa 2e.
- Lớp thứ 2 có tối đa 8e.
- Lớp thứ 3 có tối đa 18e….
2. Hạt nhân:
Nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton và nơtron.
+ Hạt proton: P điện tích 1+, có khối lượng lớn hơn khối lượng e khoảng 1836 lần.
- Trong nguyên tử, số hạt proton bằng số hạt e.
+ Hạt nơtron: n không mang điện, có khối lượng bằng khối lượng hạt p.
- Khối lượng được coi là khối lượng của hạt nhân.
II. Nguyên tố hóa học: (SGK)
III. Hóa trị của một nguyên tố:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố H ( được chọn làm đơn vị) và hóa trị của O ( là hai đơn vị).
IV. Định luật bảo toàn khối lượng (SGK):
V. Mol:
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử của chất khí đó ở ĐKTC, thể tích mol của các chất khí là 22,4lit.
VI. Dung dịch:
- Độ tan của 1 chất trong nước (kí hiệu là S) được tính bằng số gam của chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
- Nồng độ dung dịch:
C% = mCT/mdd. 100%
+ Nồng độ mol (CM)
CM = n/v.
VII. Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
4 loại: oxit ( oxitbazơ, oxit axit), axit bazơ, muối.
VIII. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
- Ô nguyên tố cho biết:
 









Các ý kiến mới nhất