giao an 1o

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bạo
Ngày gửi: 08h:12' 06-10-2011
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bạo
Ngày gửi: 08h:12' 06-10-2011
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiêt 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết1)
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS hệ thống lại kiến thức cũ:Cấu tạo nguyên tử, khái niệm nguyên tố hoá học, đồng vị, số khối, nguyên tử khối, kí hiệu hoá học, hoá trị nguyên tố, ...
Hệ thống và vận dụng làm các bài tập về mol, tỉ khối, dung dịch và bài tập sử dụng định luật bảo toàn khối lượng.
B. Phương pháp : Đàm thoại và hợp tác nhóm nhỏ
C. Chuẩn bị của thầy và trò
Học sinh: ôn lại các nội dung kiến thức tương ứng trong chương trình hoá học THCS
Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập và định hướng hoạt động cho học sinh
D. Hoạt động của thầy và trò
Ổn định lớp
Bài mới
Hoạt động 1: Phiếu học tập số 1
GV đưa ra câu hỏi ôn tập về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hóa học:
Câu1: Tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hoá học
1)Nguyên tử có cấu tạo như thế nào (bao nhiêu phần, cấu tạo mỗi phần)?
2)Electron có kích thước và khối lượng như thế nào so với prôton và nơtron? So với nguyên tử?
3)Các electron trong cùng một lớp có đặc điểm gì để có thể xếp chúng vào cùng một lớp?cho biết số electron tối đa trong lớp thứ nhất, thứ 2, thứ 3?
4)Số khối(A) là gì? tại sao nói khối lượng nguyên tủ xấp xỉ bằng số khối?
5)Giải thích cấu tạo rỗng của nguyên tử?
6)Thế nào là nguyên tố hoá học? Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có đặc điểm gì giống nhau? kí hiệu nguyên tử sau cho biết thông tin gì về nguyên tử? Cr
Áp dụng:
Câu 2: Hãy điền thông tin thích hợp vào ô trống
Nguyên tử
số prôton
số Nơtron
số lớp electron
Số electron lớp trong ngoài cùng
số electron lớp ngoài cùng
Nitơ
7
............
2
2
..............
Natri
...........
11
..............
2
...........
Lưu huỳnh
16
.........
..........
2
..........
Agon
............
18
...............
2
...............
Câu 3: Natri có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11 prôton; sắt có nguyên tử khối là 56, trong hạt nhân nguyên tử có 30 nơtron. Hãy cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron tạo nên nguyên tủ natri và nguyên tử sắt.
*HS nghiên cứu câu hỏi cùng thảo luận và đưa ra đáp án:
Câu1:
1)Nguyên tử gồm hai phần hạt nhân và lớp vỏ. Lớp vỏ gồm các hạt e mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân. Hạt nhân mang điện tích dương gồm hạt p và n.
2) Số khối A bằng tổng số hạt p và tổng số hạt n. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ số khối vì khối lượng hạt nhân bằng k.lượng ng.tử khi xem khối lượng các hạt bằng 1u.
6) Nguyên tố hóa học là những ng.tử có cùng số p. Kí hiệu của Cr cho biết Cr có 24 e ở lớp vỏ, có 24p ở hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân =24, Số khối 52= nguyên tử khối.
Câu3:Tổng số hạt tạo nên nguyên tử Na là:11+11+12=34. Tổng số hạt tạo nên nguyên tử Fe là: 26+26+30 = 82
Hoạt động2: Phiếu học tập số 2
Hoá trị của một nguyên tố
Câu1.Hoá trị của một nguyên tố là gì? Hoá trị của nguyên tố được xác định dựa vào hoá trị của những nguyên tố nào?
Câu2.Cho công thức sau:
AxBy Trong đó a, x lần luợt là hoá trị và chỉ số của nguyên tố A
b, y lần lượt là hoá trị và chỉ số của nguyên tố B
Tìm mối quan hệ giữa a, b, x, y
Áp dụng :
Câu 3: Cho biết hoá trị của nguyên tố Na, Ca, Al, Fe, Cu và hoá trị của các gốc axit SO42- (gốc sunphát), NO3-(gốc nitrat), Cl-(gốc clorua), CO32-(gốc cacbonat), SO32-(gốc sunphit), NO2- (gốc nitrit), CH3COO-(gốc axetat), PO43-(gốc phốtphát)
Câu 4: Tìm hoá trị của các nguyên tố:
a) Cacbon trong các hợp chất CH4, CO, CO2
b) Sắt trong hợp chất FeO, Fe2O3, Fe3O4
*HS thảo luận và trả lời:
Hóa trị là con số biểu thị khả năg liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
Tiêt 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết1)
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS hệ thống lại kiến thức cũ:Cấu tạo nguyên tử, khái niệm nguyên tố hoá học, đồng vị, số khối, nguyên tử khối, kí hiệu hoá học, hoá trị nguyên tố, ...
Hệ thống và vận dụng làm các bài tập về mol, tỉ khối, dung dịch và bài tập sử dụng định luật bảo toàn khối lượng.
B. Phương pháp : Đàm thoại và hợp tác nhóm nhỏ
C. Chuẩn bị của thầy và trò
Học sinh: ôn lại các nội dung kiến thức tương ứng trong chương trình hoá học THCS
Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập và định hướng hoạt động cho học sinh
D. Hoạt động của thầy và trò
Ổn định lớp
Bài mới
Hoạt động 1: Phiếu học tập số 1
GV đưa ra câu hỏi ôn tập về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hóa học:
Câu1: Tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hoá học
1)Nguyên tử có cấu tạo như thế nào (bao nhiêu phần, cấu tạo mỗi phần)?
2)Electron có kích thước và khối lượng như thế nào so với prôton và nơtron? So với nguyên tử?
3)Các electron trong cùng một lớp có đặc điểm gì để có thể xếp chúng vào cùng một lớp?cho biết số electron tối đa trong lớp thứ nhất, thứ 2, thứ 3?
4)Số khối(A) là gì? tại sao nói khối lượng nguyên tủ xấp xỉ bằng số khối?
5)Giải thích cấu tạo rỗng của nguyên tử?
6)Thế nào là nguyên tố hoá học? Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có đặc điểm gì giống nhau? kí hiệu nguyên tử sau cho biết thông tin gì về nguyên tử? Cr
Áp dụng:
Câu 2: Hãy điền thông tin thích hợp vào ô trống
Nguyên tử
số prôton
số Nơtron
số lớp electron
Số electron lớp trong ngoài cùng
số electron lớp ngoài cùng
Nitơ
7
............
2
2
..............
Natri
...........
11
..............
2
...........
Lưu huỳnh
16
.........
..........
2
..........
Agon
............
18
...............
2
...............
Câu 3: Natri có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11 prôton; sắt có nguyên tử khối là 56, trong hạt nhân nguyên tử có 30 nơtron. Hãy cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron tạo nên nguyên tủ natri và nguyên tử sắt.
*HS nghiên cứu câu hỏi cùng thảo luận và đưa ra đáp án:
Câu1:
1)Nguyên tử gồm hai phần hạt nhân và lớp vỏ. Lớp vỏ gồm các hạt e mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân. Hạt nhân mang điện tích dương gồm hạt p và n.
2) Số khối A bằng tổng số hạt p và tổng số hạt n. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ số khối vì khối lượng hạt nhân bằng k.lượng ng.tử khi xem khối lượng các hạt bằng 1u.
6) Nguyên tố hóa học là những ng.tử có cùng số p. Kí hiệu của Cr cho biết Cr có 24 e ở lớp vỏ, có 24p ở hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân =24, Số khối 52= nguyên tử khối.
Câu3:Tổng số hạt tạo nên nguyên tử Na là:11+11+12=34. Tổng số hạt tạo nên nguyên tử Fe là: 26+26+30 = 82
Hoạt động2: Phiếu học tập số 2
Hoá trị của một nguyên tố
Câu1.Hoá trị của một nguyên tố là gì? Hoá trị của nguyên tố được xác định dựa vào hoá trị của những nguyên tố nào?
Câu2.Cho công thức sau:
AxBy Trong đó a, x lần luợt là hoá trị và chỉ số của nguyên tố A
b, y lần lượt là hoá trị và chỉ số của nguyên tố B
Tìm mối quan hệ giữa a, b, x, y
Áp dụng :
Câu 3: Cho biết hoá trị của nguyên tố Na, Ca, Al, Fe, Cu và hoá trị của các gốc axit SO42- (gốc sunphát), NO3-(gốc nitrat), Cl-(gốc clorua), CO32-(gốc cacbonat), SO32-(gốc sunphit), NO2- (gốc nitrit), CH3COO-(gốc axetat), PO43-(gốc phốtphát)
Câu 4: Tìm hoá trị của các nguyên tố:
a) Cacbon trong các hợp chất CH4, CO, CO2
b) Sắt trong hợp chất FeO, Fe2O3, Fe3O4
*HS thảo luận và trả lời:
Hóa trị là con số biểu thị khả năg liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
 








Các ý kiến mới nhất