giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 11h:04' 25-12-2024
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 11h:04' 25-12-2024
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:28/9/2024
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
* MỤC TIÊU:
– Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
– Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TIẾT 4: NGHE NÓI CHUYỆN VỀ GƯƠNG HOÀN THIỆN BẢN
THÂN CỦA MỘT SỐ DOANH NHÂN VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
1.2. Năng lực đặc thù
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân
+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ
năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng,... góp phần hình thành năng lực tự chủ, giao tiếp,
hợp tác,...
2. Phẩm chất
Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Video, bài hát, bài viết nói về về gương hoàn thiện bản thâncủa một số
danh nhân Việt Nam và thế giới.
- Trò chơi khởi động.
2. Đối với HS:
- Những tấm gương hoàn thiện bản thân mà em biết.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi
vào hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động
Mô tả hoạt động
Hoạt động khởi
động (Mở đ)
Hoạt động 1: Nghe a. Mục tiêu:
nói chuyện về
- Hs biết được một số gương hoàn thiện bản thân của
gương hoàn thiện
một số doanh nhân Việt Nam và thế giới
bản thân của một
số danh nhân Việt - Phát triển kĩ năng tự nhận thức bản thân.
Nam và thế giới.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy ngẫm kể tên
một số gương hoàn thiện bản thân của một số doanh
nhân ở Việt Nam và thế giới mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS suy nghĩ, nghiên cứu và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV đại diện Hs các lớp trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
1. Một số gương hoàn thiện bản thân của một số
doanh nhân Việt Nam và thế giới.
- Một số gương hoàn thiện bản thân của một số doanh
nhân Việt Nam và thế giới:
+ Nguyễn Thành Trung là đồng sáng lập và CEO của
Sky Mavis, công ty sở hữu game blockchain. Là một
trong các trò chơi ứng dụng công nghệ blockchain đầu
tiên trên thế giới.
+Trần Hoài Phương là trưởng bộ phận đầu tư của
Wavemaker Partners – quỹ chuyên đầu tư vào các
công ty khởi nghiệp công nghệ trong lĩnh vực công
nghệ sâu ở giai đoạn khởi đầu
+ Lê Yên Thanh sáng lập và điều hành BusMap – dự
án bản đồ xe buýt lớn nhất Việt Nam
Hoạt động 2: Hoạt a. Mục tiêu:Học sinh đưa ra được kế hoạch hoàn
động nối tiếp
thiện bản thân
b. Nội dung: Lập bảng kế hoạch để hoàn thiện bản
thân ghi rõ thời gian hoàn thành
c. Sản phẩm:Kế hoạch hoàn thiện của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu mỗi HS viết một kế hoạch hoàn thiện
bản thân
+ Những mặt hạn chế chưa làm được
+ Cách khắc phục
- Tổ chức cho HS trao đổi với nhau
- HS đọc bản kế hoạch hoàn thiện bản thân trên lớp
GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện những việc
sau:
- Hoàn thiện bản thân bằng cách: Rèn luyện học tập
tốt để có kết quả cao trong học tập.
- Rèn luyện, khắc phục, thay đổi những những mặt
còn hạn chế của bản thân.
HĐGD CĐ: TIẾT 4-5: ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ CỦA TÔI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích lập kế hoạch khắc phục điểm hạn chế để
tự hoàn thiện bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện lắng nghe tích cực, và biết cách
thỏa thuận, thuyết phục bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ khi cần, và biết hỗ
trợ bạn cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm; bước đầu xác định được vai trò của từng cá
nhân trong hoạt động và khả năng đóng góp của bản thân trong nhóm và nhận
nhiệm vụ phù hợp và thể hiện trách nhiệm hoàn thành công việc được giao.
1.2. Năng lực đặc thù
Rèn luyện kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Thực hiện được kế
hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần. Thể hiện được sự hợp
tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động: Rút kinh nghiệm học được khi tham gia hoạt
động.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Lập mẫu kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Sơ đồ các bước tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Lấy giấy A4 và bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- SGK hoạt động trải nghiện, hướng nghiệp 7
- Bìa màu, bút để chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
- Giấy A4,bút dể lập kế hoạch thực hiện của bản thân.
- Bút dạ, giấy A1,A2 để ghi kết quả thảo luận nhóm
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Tiết 4
Hoạt động
1. Khởi động
Mô tả hoạt động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video tâm sự về điểm mạnh, điểm hạn
chế:
+ Qua video đã xem em bản thân mình có điểm mạnh và
điểm yếu gì?
+ Em cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế
như thế nào?
2. Khám phá-Kết
nối:
2.1. Xác định điểm
mạnh điểm hạn chế
của bản thân:
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp của HS lên bảng,
phân tích và cùng HS chốt lại.
a. Mục tiêu: Chỉ ra các điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung: Giao nhiệm vụ yêu cầu HS nghiêm cứu gợi
ý điểm mạnh, điểm hạn chế trong SGK.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Em hãy xác định và chia sẻ với bạn bè về những điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập, trong
cuộc sống.
Nội
dung
1.
Trong
học tập
Điểm mạnh
Điểm yếu
- Trung thực,
không quay cóp
trong giờ kiểm tra.
- Nói chuyện riêng
trong lớp học
- Trêu các bạn
- Mạnh dạn xung
phong trả lời
nữ…
- Ghi chép nhanh,
đầy đủ, sẵn sàng
hỏi lại giáo viên
khi chưa hiểu…
- Vui vẻ, hòa đồng
với mọi người
- Sẵn sàng giúp đỡ
mọi người
2.
Trong
cuộc
sống
- Tự tin trước đám
đông…
- Chưa gọn gàng,
ngăn nắp trong
sinh hoạt
- Dễ nóng tính
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
2.2: Hoạt động 2:
Tìm hiểu nhận xét
của bạn về điểm
mạnh, điểm hạn chế
của bản thân
*GV kết luận, nhận định: Ai cũng có những điểm mạnh,
điểm hạn chế trong học tập và trong cuộc sống. Xác định
được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân là việc làm
cần thiết để mỗi chúng ta tự hoàn thiện trên cơ sở phát
huy điểm mạnh và từng bước khắc phục điểm hạn chế
của bản thân.
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng,lắng nghe nhận xét của
những người xung quanh là một trong những bước cần
thiếtđể xác định điểm mạnh, điểm yếu cảu bản thân.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để nhận
biết.
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
1. Em hãy cùng các bạn chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn
bè”
2. Suy ngẫm về nhận xét của các bạn:
Gợi ý:
- Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét
về điểm mạnh, điểm hạn chế của em?
- Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét
của em?
- Suy nghĩ của em về những nhận xét khác biệt đó.
Kế hoạch khắc phục những điểm hạn chế để tự hoàn
thiện bản thân:
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
*GV kết luận, nhận định:
- Có thể có sự khác biệt giữa nhận thức của em về điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân với nhận xét của các
bạn về em. Điều đó có thể do nhiều nguyên nhân, trong
đó có các nguyên nhân sau:
+ Do em chưa nhận thức đúng về điểm mạnh, điểm hạn
chế của mình. Nếu vậy thì em cần phải rèn luyện về kỹ
năng tự nhận thức.
2.3. Hoạt động 3:
+ Do các bạn hiểu chưa đúng về em. Nếu vậy thì em cần
giao tiếp nhiều hơn với các bạn, cần tích cực tham gia
và tự khẳng định mình trong các hoạt động chung để
giúp mọi người nhìn nhận, đánh giá đúng hơn về mình.
Tiết 5
Cách thức xác định
điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản
thân
a. Mục tiêu: Nêu được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận điểm mạnh, điểm hạn chế
của bản thân trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp 7.
- HS thảo luận và ghi kết quả vào giấy A1, A2
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận về cách thức xác định điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
*GV kết luận, nhận định:
Để tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân trong học tập và trong cuộc sống chúng ta cần:
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động,
giao tiếp, các hoạt động cộng đồng,…
+ Tự đánh giá dựa trên kết quả học tập, lao động, giao
tiếp…
+ Lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh về bản
thân.
+ So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá của bản thân với
nhận xét của mọi người xung quanh.
+ Nếu nhận xét của mọi người xung quan trùng với tự
đánh giá của bản thân tức là em đã xác định đúng điểm
mạnh và hạn chế của mình. Còn nếu nhận xé của mọi
người xung quanh có sự khác biệt với tự đánh giá của
em thì caand xem lại kỹ năng tự nhận thức của mình;
hoặc cần tích cực tham gia và tự khẳng định mình trong
các hoạt động chung để giúp mọi người nhìn nhận, đánh
giá đúng hơn về em.
3. Hoạt động luyện a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch khắc phục điểm hạn
tập/thực hành:
chế để tự hoàn thiện bản thân
b. Nội dung: HS lập kế hoạch để hoàn thiện bản thân
c. Sản phẩm: Kế hoạch của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:Dựa trên những điểm mạnh
và hạn chế của bản thân trong học tập và trong cuộc
sống, lập kế hoạch để tự hoàn thiện bản thân.
- GV hướng dẫn HS cách lập kế hoạch tự hoàn thiện bản
thân theo bảng gợi ý trong sgk.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lập kế hoạch hoàn thiện bản thân.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 4 em đại diện 4 nhóm chia sẻ kế hoạch trước
lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Kết luận nhận định:
GV tổng hợp lại ý kiến của HS:
- Việc tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân giúp chúng ta lập được kế hoạch khắc phục
những điểm hạn chế để tự hoàn thiện mình.
- Lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân rất cần thiết, tuy
nhiên đó, chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng là
chúng ta phải quyết tâm, kiên trì thực hiện theo kế hoạch
đã xây dựng. Các em hãy quyết tâm, kiên trì thực hiện kế
hoạch đã đặt ra và ghi lại từng kết quả mình đã thực
hiện được, kể cả những khó khăn đã gặp phải trong quá
trình thực hiện để cùng nhau chia sẻ với các bạn trong
giờ sinh hoạt lớp.
a. Mục tiêu: HS thực hiện rèn luyện, tự hoàn thiện bản
thân theo kế hoạch đã xây dựng.
b. Nội dung: HS tự rèn luyện bản thân theo kế hoạch.
c. Sản phẩm: Kết quả tự rèn luyện của HS
4. Hoạt động vận d. Tổ chức thực hiện:
dụng
- HS kiên trì rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo kế
hoạch đã xây dựng.
- Tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, các bạn và
người thân trong gia đình.
- Ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được kể cả
những khó khăn đã gặp phải trong quá trình thực hiện và
biện pháp vượt qua khó khăn nếu có.
IV. TỔNG KẾT:
- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản
thân sau khi tham gia các hoạt động.
- Kết luận chung: Mỗi người đều có điểm mạnh, điểm hạn chế riêng trong
học tập cũng như trong cuộc sống, không ai hoàn thiện, hoàn mỹ cũng như không
ai chỉ có toàn điểm hạn chế. Xác định đúng điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân là một kỹ năng quan trọng giúp cho mỗi người có thể rèn luyện, tự hoàn thiện
bản thân trên cơ sở phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế. đồng thời cũng
giúp cho mỗi người ra quyết định đúng đắn và giao tiếp hiệu quả với người khác.
SHL: TIẾT 4: TRANH BIỆN VỀ Ý NGHĨA CỦA KỸ NĂNG TỰ NHẬN
THỨC ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
Giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, thể hiện khả năng hợp tác
với các bạn trong nhóm; mạnh dạn trong việc trao đổi, tranh luận với GV và các
nhóm khác.
1.2. Năng lực đặc thù:
HS đưa ra được những lý lẽ, lập luận, ví dụ để ủng hộ hoặc phản đối khi
tranh biện về ý nghĩa của việc tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, tích cực học tập.
- Nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ hài hoà với mọi người xung quanh.
- Trách nhiệm: Nêu cao trách nhiệm trong hoạt động tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động
Mô tả hoạt động
Phần 1. Sinh hoạt lớp - Gv yêu cầu cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và
(10 phút)
sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.
- Gv nhận xét bổ xung, động viên, khen ngợi, giải
quyết những khó khăn cùng HS.
a. Mục tiêu hoạt động
HS đưa ra được những lý lẽ, lập luận, ví dụ để ủng hộ
hoặc phản đối khi tranh biện về ý nghĩa của việc tự
nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
b. Nội dung:
GV lần lượt đưa ra từng ý kiến, quan điểm về nhận
thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
Phần 2: Sinh hoạt theo
chủ đề (35 phút)
+ Biết điểm mạnh của bản thân khiến con người thêm
tự cao, tự đại; biết điểm hạn chế của bản thân khiến
Tranh biện về ý nghĩa
con người tự ti.
của kỹ năng tự nhận thức
điểm mạnh, điểm hạn chế + Mỗi người đều có điểm mạnh, hạn chế riêng, không
của bản thân.
có ai hoàn thiện, hoàn mĩ, cũng như không có ai là chỉ
có điểm hạn chế.
+ Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân sẽ giúp con người giao tiếp hiệu quả đưa ra
quyết định phù hợp và phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế để tự hoàn thiện mình.
c. Sản phẩm: Sản phẩm hoạt động của HS về việc
tranh biện về ý nghĩa của kỹ năng tự nhận thức điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân
d. Cách thức hoạt động
* GV giao nhiệm vụ
- GV chia HS ra thành 2 nhóm: Nhóm ủng hộ và nhóm
phản đối.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS mỗi nhóm thảo luận để thống nhất những lý lẽ,
lập luận , ví dụ để bảo vệ ý kiến của nhóm mình và
phản bác ý kiến của nhóm bạn.
- Tranh biện giữa 2 nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV yêu cầu Hs lắng nghe và tư duy phản biện, chia
sẻ suy nghĩ của mình.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận
xét bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét chung và nêu quan điểm của cá nhân
mình là ủng hộ ý kiến (2) và (3); không đồng tình với ý
kiến (1).
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
* MỤC TIÊU:
– Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
– Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TIẾT 4: NGHE NÓI CHUYỆN VỀ GƯƠNG HOÀN THIỆN BẢN
THÂN CỦA MỘT SỐ DOANH NHÂN VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
1.2. Năng lực đặc thù
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân
+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ
năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng,... góp phần hình thành năng lực tự chủ, giao tiếp,
hợp tác,...
2. Phẩm chất
Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Video, bài hát, bài viết nói về về gương hoàn thiện bản thâncủa một số
danh nhân Việt Nam và thế giới.
- Trò chơi khởi động.
2. Đối với HS:
- Những tấm gương hoàn thiện bản thân mà em biết.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi
vào hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động
Mô tả hoạt động
Hoạt động khởi
động (Mở đ)
Hoạt động 1: Nghe a. Mục tiêu:
nói chuyện về
- Hs biết được một số gương hoàn thiện bản thân của
gương hoàn thiện
một số doanh nhân Việt Nam và thế giới
bản thân của một
số danh nhân Việt - Phát triển kĩ năng tự nhận thức bản thân.
Nam và thế giới.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy ngẫm kể tên
một số gương hoàn thiện bản thân của một số doanh
nhân ở Việt Nam và thế giới mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS suy nghĩ, nghiên cứu và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV đại diện Hs các lớp trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
1. Một số gương hoàn thiện bản thân của một số
doanh nhân Việt Nam và thế giới.
- Một số gương hoàn thiện bản thân của một số doanh
nhân Việt Nam và thế giới:
+ Nguyễn Thành Trung là đồng sáng lập và CEO của
Sky Mavis, công ty sở hữu game blockchain. Là một
trong các trò chơi ứng dụng công nghệ blockchain đầu
tiên trên thế giới.
+Trần Hoài Phương là trưởng bộ phận đầu tư của
Wavemaker Partners – quỹ chuyên đầu tư vào các
công ty khởi nghiệp công nghệ trong lĩnh vực công
nghệ sâu ở giai đoạn khởi đầu
+ Lê Yên Thanh sáng lập và điều hành BusMap – dự
án bản đồ xe buýt lớn nhất Việt Nam
Hoạt động 2: Hoạt a. Mục tiêu:Học sinh đưa ra được kế hoạch hoàn
động nối tiếp
thiện bản thân
b. Nội dung: Lập bảng kế hoạch để hoàn thiện bản
thân ghi rõ thời gian hoàn thành
c. Sản phẩm:Kế hoạch hoàn thiện của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu mỗi HS viết một kế hoạch hoàn thiện
bản thân
+ Những mặt hạn chế chưa làm được
+ Cách khắc phục
- Tổ chức cho HS trao đổi với nhau
- HS đọc bản kế hoạch hoàn thiện bản thân trên lớp
GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện những việc
sau:
- Hoàn thiện bản thân bằng cách: Rèn luyện học tập
tốt để có kết quả cao trong học tập.
- Rèn luyện, khắc phục, thay đổi những những mặt
còn hạn chế của bản thân.
HĐGD CĐ: TIẾT 4-5: ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ CỦA TÔI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích lập kế hoạch khắc phục điểm hạn chế để
tự hoàn thiện bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện lắng nghe tích cực, và biết cách
thỏa thuận, thuyết phục bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ khi cần, và biết hỗ
trợ bạn cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm; bước đầu xác định được vai trò của từng cá
nhân trong hoạt động và khả năng đóng góp của bản thân trong nhóm và nhận
nhiệm vụ phù hợp và thể hiện trách nhiệm hoàn thành công việc được giao.
1.2. Năng lực đặc thù
Rèn luyện kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Thực hiện được kế
hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần. Thể hiện được sự hợp
tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động: Rút kinh nghiệm học được khi tham gia hoạt
động.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Lập mẫu kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Sơ đồ các bước tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Lấy giấy A4 và bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- SGK hoạt động trải nghiện, hướng nghiệp 7
- Bìa màu, bút để chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
- Giấy A4,bút dể lập kế hoạch thực hiện của bản thân.
- Bút dạ, giấy A1,A2 để ghi kết quả thảo luận nhóm
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Tiết 4
Hoạt động
1. Khởi động
Mô tả hoạt động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video tâm sự về điểm mạnh, điểm hạn
chế:
+ Qua video đã xem em bản thân mình có điểm mạnh và
điểm yếu gì?
+ Em cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế
như thế nào?
2. Khám phá-Kết
nối:
2.1. Xác định điểm
mạnh điểm hạn chế
của bản thân:
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp của HS lên bảng,
phân tích và cùng HS chốt lại.
a. Mục tiêu: Chỉ ra các điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung: Giao nhiệm vụ yêu cầu HS nghiêm cứu gợi
ý điểm mạnh, điểm hạn chế trong SGK.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Em hãy xác định và chia sẻ với bạn bè về những điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập, trong
cuộc sống.
Nội
dung
1.
Trong
học tập
Điểm mạnh
Điểm yếu
- Trung thực,
không quay cóp
trong giờ kiểm tra.
- Nói chuyện riêng
trong lớp học
- Trêu các bạn
- Mạnh dạn xung
phong trả lời
nữ…
- Ghi chép nhanh,
đầy đủ, sẵn sàng
hỏi lại giáo viên
khi chưa hiểu…
- Vui vẻ, hòa đồng
với mọi người
- Sẵn sàng giúp đỡ
mọi người
2.
Trong
cuộc
sống
- Tự tin trước đám
đông…
- Chưa gọn gàng,
ngăn nắp trong
sinh hoạt
- Dễ nóng tính
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
2.2: Hoạt động 2:
Tìm hiểu nhận xét
của bạn về điểm
mạnh, điểm hạn chế
của bản thân
*GV kết luận, nhận định: Ai cũng có những điểm mạnh,
điểm hạn chế trong học tập và trong cuộc sống. Xác định
được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân là việc làm
cần thiết để mỗi chúng ta tự hoàn thiện trên cơ sở phát
huy điểm mạnh và từng bước khắc phục điểm hạn chế
của bản thân.
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng,lắng nghe nhận xét của
những người xung quanh là một trong những bước cần
thiếtđể xác định điểm mạnh, điểm yếu cảu bản thân.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để nhận
biết.
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
1. Em hãy cùng các bạn chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn
bè”
2. Suy ngẫm về nhận xét của các bạn:
Gợi ý:
- Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét
về điểm mạnh, điểm hạn chế của em?
- Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét
của em?
- Suy nghĩ của em về những nhận xét khác biệt đó.
Kế hoạch khắc phục những điểm hạn chế để tự hoàn
thiện bản thân:
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
*GV kết luận, nhận định:
- Có thể có sự khác biệt giữa nhận thức của em về điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân với nhận xét của các
bạn về em. Điều đó có thể do nhiều nguyên nhân, trong
đó có các nguyên nhân sau:
+ Do em chưa nhận thức đúng về điểm mạnh, điểm hạn
chế của mình. Nếu vậy thì em cần phải rèn luyện về kỹ
năng tự nhận thức.
2.3. Hoạt động 3:
+ Do các bạn hiểu chưa đúng về em. Nếu vậy thì em cần
giao tiếp nhiều hơn với các bạn, cần tích cực tham gia
và tự khẳng định mình trong các hoạt động chung để
giúp mọi người nhìn nhận, đánh giá đúng hơn về mình.
Tiết 5
Cách thức xác định
điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản
thân
a. Mục tiêu: Nêu được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận điểm mạnh, điểm hạn chế
của bản thân trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp 7.
- HS thảo luận và ghi kết quả vào giấy A1, A2
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận về cách thức xác định điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
*Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
*GV kết luận, nhận định:
Để tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân trong học tập và trong cuộc sống chúng ta cần:
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động,
giao tiếp, các hoạt động cộng đồng,…
+ Tự đánh giá dựa trên kết quả học tập, lao động, giao
tiếp…
+ Lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh về bản
thân.
+ So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá của bản thân với
nhận xét của mọi người xung quanh.
+ Nếu nhận xét của mọi người xung quan trùng với tự
đánh giá của bản thân tức là em đã xác định đúng điểm
mạnh và hạn chế của mình. Còn nếu nhận xé của mọi
người xung quanh có sự khác biệt với tự đánh giá của
em thì caand xem lại kỹ năng tự nhận thức của mình;
hoặc cần tích cực tham gia và tự khẳng định mình trong
các hoạt động chung để giúp mọi người nhìn nhận, đánh
giá đúng hơn về em.
3. Hoạt động luyện a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch khắc phục điểm hạn
tập/thực hành:
chế để tự hoàn thiện bản thân
b. Nội dung: HS lập kế hoạch để hoàn thiện bản thân
c. Sản phẩm: Kế hoạch của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:Dựa trên những điểm mạnh
và hạn chế của bản thân trong học tập và trong cuộc
sống, lập kế hoạch để tự hoàn thiện bản thân.
- GV hướng dẫn HS cách lập kế hoạch tự hoàn thiện bản
thân theo bảng gợi ý trong sgk.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lập kế hoạch hoàn thiện bản thân.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 4 em đại diện 4 nhóm chia sẻ kế hoạch trước
lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Kết luận nhận định:
GV tổng hợp lại ý kiến của HS:
- Việc tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân giúp chúng ta lập được kế hoạch khắc phục
những điểm hạn chế để tự hoàn thiện mình.
- Lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân rất cần thiết, tuy
nhiên đó, chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng là
chúng ta phải quyết tâm, kiên trì thực hiện theo kế hoạch
đã xây dựng. Các em hãy quyết tâm, kiên trì thực hiện kế
hoạch đã đặt ra và ghi lại từng kết quả mình đã thực
hiện được, kể cả những khó khăn đã gặp phải trong quá
trình thực hiện để cùng nhau chia sẻ với các bạn trong
giờ sinh hoạt lớp.
a. Mục tiêu: HS thực hiện rèn luyện, tự hoàn thiện bản
thân theo kế hoạch đã xây dựng.
b. Nội dung: HS tự rèn luyện bản thân theo kế hoạch.
c. Sản phẩm: Kết quả tự rèn luyện của HS
4. Hoạt động vận d. Tổ chức thực hiện:
dụng
- HS kiên trì rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo kế
hoạch đã xây dựng.
- Tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, các bạn và
người thân trong gia đình.
- Ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được kể cả
những khó khăn đã gặp phải trong quá trình thực hiện và
biện pháp vượt qua khó khăn nếu có.
IV. TỔNG KẾT:
- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản
thân sau khi tham gia các hoạt động.
- Kết luận chung: Mỗi người đều có điểm mạnh, điểm hạn chế riêng trong
học tập cũng như trong cuộc sống, không ai hoàn thiện, hoàn mỹ cũng như không
ai chỉ có toàn điểm hạn chế. Xác định đúng điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân là một kỹ năng quan trọng giúp cho mỗi người có thể rèn luyện, tự hoàn thiện
bản thân trên cơ sở phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế. đồng thời cũng
giúp cho mỗi người ra quyết định đúng đắn và giao tiếp hiệu quả với người khác.
SHL: TIẾT 4: TRANH BIỆN VỀ Ý NGHĨA CỦA KỸ NĂNG TỰ NHẬN
THỨC ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
Giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, thể hiện khả năng hợp tác
với các bạn trong nhóm; mạnh dạn trong việc trao đổi, tranh luận với GV và các
nhóm khác.
1.2. Năng lực đặc thù:
HS đưa ra được những lý lẽ, lập luận, ví dụ để ủng hộ hoặc phản đối khi
tranh biện về ý nghĩa của việc tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, tích cực học tập.
- Nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ hài hoà với mọi người xung quanh.
- Trách nhiệm: Nêu cao trách nhiệm trong hoạt động tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động
Mô tả hoạt động
Phần 1. Sinh hoạt lớp - Gv yêu cầu cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và
(10 phút)
sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.
- Gv nhận xét bổ xung, động viên, khen ngợi, giải
quyết những khó khăn cùng HS.
a. Mục tiêu hoạt động
HS đưa ra được những lý lẽ, lập luận, ví dụ để ủng hộ
hoặc phản đối khi tranh biện về ý nghĩa của việc tự
nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
b. Nội dung:
GV lần lượt đưa ra từng ý kiến, quan điểm về nhận
thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
Phần 2: Sinh hoạt theo
chủ đề (35 phút)
+ Biết điểm mạnh của bản thân khiến con người thêm
tự cao, tự đại; biết điểm hạn chế của bản thân khiến
Tranh biện về ý nghĩa
con người tự ti.
của kỹ năng tự nhận thức
điểm mạnh, điểm hạn chế + Mỗi người đều có điểm mạnh, hạn chế riêng, không
của bản thân.
có ai hoàn thiện, hoàn mĩ, cũng như không có ai là chỉ
có điểm hạn chế.
+ Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân sẽ giúp con người giao tiếp hiệu quả đưa ra
quyết định phù hợp và phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế để tự hoàn thiện mình.
c. Sản phẩm: Sản phẩm hoạt động của HS về việc
tranh biện về ý nghĩa của kỹ năng tự nhận thức điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân
d. Cách thức hoạt động
* GV giao nhiệm vụ
- GV chia HS ra thành 2 nhóm: Nhóm ủng hộ và nhóm
phản đối.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS mỗi nhóm thảo luận để thống nhất những lý lẽ,
lập luận , ví dụ để bảo vệ ý kiến của nhóm mình và
phản bác ý kiến của nhóm bạn.
- Tranh biện giữa 2 nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV yêu cầu Hs lắng nghe và tư duy phản biện, chia
sẻ suy nghĩ của mình.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận
xét bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét chung và nêu quan điểm của cá nhân
mình là ủng hộ ý kiến (2) và (3); không đồng tình với ý
kiến (1).
 








Các ý kiến mới nhất