Tìm kiếm Giáo án
Giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Ngọc Quang
Ngày gửi: 15h:36' 15-07-2023
Dung lượng: 136.8 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Ngọc Quang
Ngày gửi: 15h:36' 15-07-2023
Dung lượng: 136.8 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC VÀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC, SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Nhận thức sinh học:
+ Nhận biết được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu và triển vọng phát triển của Sinh học.
+ Nêu dược mục tiêu Sinh học, phân tích được vai trò của Sinh học.
+ Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến Sinh học và ứng dụng, các thành tựu và triển vọng của các ngành
nghề đó trong tương lai.
- Tự chủ và tự học: Tự lực nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh hoàn thành các bài tập, câu hỏi về chương trình môn
Sinh học và sự phát triển bền vững.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được các vấn đề thực tiễn liên quan đến vai trò của sinh học.
2. Về phẩm chất
- Trung thực: Trung thực, khách quan khi đánh giá hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác tham gia hoạt động chung của nhóm, nhắc nhở thành viên trong nhóm hoàn thành
nhiệm vụ chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình 1.4. Phát triển bền vững là sự kết hợp hài hoà giữa ba hệ thống (Nguồn: sách giáo khoa Sinh học 10
Cánh Diều).
- Video về qui trình sản xuất vaccine Covid-19:
https://www.youtube.com/watch?v=bajE_80qG2Q&t=8s
2. Học sinh
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, giấy, bút để ghi chép và phân công hoạt động nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
Tạo hứng thú cho HS muốn tìm hiểu kiến thức bài học nói riêng và môn Sinh học nói chung.
b. Nội dung
HS quan sát video về quy trình sản xuất vaccine Covid- 19 NanoCovax https://www.youtube.com/watch?
v=bajE_80qG2Q&t=8s
trả lời câu hỏi: Sản xuất vaccine Covid -19 là dựa trên cơ sở khoa học của môn học nào?
c. Sản phẩm
Dự kiến học sinh trả lời: Sản xuất vaccine Covid -19 là dựa trên cơ sở khoa học của môn học Sinh học.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh xem video về qui trình sản xuất
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập
vaccine covid-19 trả lời câu hỏi: Sản xuất vaccine
Covid -19 là dựa trên cơ sở khoa học của môn học
nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
HS thảo luận và suy nghĩ về câu trả lời cho câu hỏi tình
huống dựa trên hiểu biết của mình.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời trước lớp, nhóm khác HS đại diện báo cáo;
nhận xét, bổ sung.
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
1
GV nhận xét, kết luận. Dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV.
GV đặt câu hỏi mở đề HS thấy được tầm quan trọng của môn Sinh học với sự sống: Nếu như không có vaccine thì sự
tồn vong của loài người có bị ảnh hưởng không?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu giới thiệu chương trình môn sinh học
a. Mục tiêu
- Nêu được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, triển vọng phát triển của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu sinh học, phân tích được vai trò của sinh học.
- Nêu được các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng, các thành tựu và triển vọng của các ngành nghề đó
trong tương lai.
b. Nội dung
HS thảo luận theo nhóm và nghiên cứu thông tin sách giáo khoa Sinh 10 Cánh Diều mục I trang 6, 7, 8 theo phân
công:
+ Nhóm 1 nghiên cứu mục I.1. trả lời câu hỏi 1: Lấy ví dụ các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật
hoặc động vật.
+ Nhóm 2 nghiên cứu mục I.2 trả lời câu hỏi 2: Học tập môn Sinh học mang lại cho các em những hiểu biết và ứng
dụng gì?
+ Nhóm 3 nghiên cứu mục I.3 trả lời câu hỏi 3: Hãy cho một ví dụ về sinh học đã có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc
sống hằng ngày của gia đình em.
+ Nhóm 4 nghiên cứu mục I.4 trả lời câu hỏi 4: Tìm thông tin về dự báo phát triển sinh học trong tương lai.
+ Nhóm 5 nghiên cứu mục I.5 trả lời câu hỏi 5: Học môn Sinh học có thể giúp em chọn những ngành nghề gì trong
tương lai?
c. Sản phẩm
Câu 1: Các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật: Sinh học phân tử; Sinh học tế bào thực vật; Sinh lí
thực vật; Hóa sinh học; Sinh thái học – phân loại thực vật; Di truyền học; Sinh học tiến hóa thực vật.
Các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là động vật: Sinh học phân tử; Sinh học tế bào động vật; Sinh lí người
và động vật; Hóa sinh học; Sinh thái học – phân loại động vật; Di truyền học; Sinh học tiến hóa động vật.
Câu 2: Học tập môn sinh học đã giúp em: Hiểu biết hơn về thế giới sống xung quanh, thêm yêu lao động, có ý thức
bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài sinh vật sống và chăm sóc sức khỏe bản thân đúng cách.
Một số ứng dụng sinh học mà em biết: Sản xuất vaccine chữa bệnh; lên men rượu bia, lên men sữa chua; muối chua:
dưa chua, kim chi, cà muối…
Câu 3: Một số ví dụ về Sinh học đã có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày của gia đình em như cả gia đình
em đều được tiêm vaccine phòng chống Covid-19; mẹ em làm sữa chua cho cả nhà ăn để tăng các lợi khuẩn đường
ruột giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn; ông bà em trồng nhiều cây xanh giúp chắn bụi, giúp không khí gia đình luôn
trong lành…
Câu 4: Trong tương lai, Sinh học có thể phát triển theo hai hướng mở rộng nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ vi mô
(gene, enzyme,...) và nghiên cứu sự sống ở cấp độ vĩ mô (hệ sinh thái, sinh quyển,...).
Câu 5: Học môn Sinh học có thể giúp em chọn nhiều ngành nghề khác nhau, từ nghiên cứu giảng dạy đến sản xuất,
chăm sóc sức khoẻ hay hoạch định chính sách.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 5 nhóm, sử dụng kĩ thuật hỏi –
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
đáp, yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và nghiên
cứu thông tin sách giáo khoa Sinh 10 Cánh Diều mục I
trang 6, 7, 8 theo phân công.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm trả lời yêu cầu
của giáo viên ghi vào bảng nhóm. Treo sản phẩm
2
nhóm lên bảng. Nhóm trưởng phân công học sinh đại
diện nhóm trình bày.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi bất kì HS nào của 2 nhóm trình bày trước lớp, HS được gọi trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung.
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, kết luận
Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
2.2. Tìm hiểu Sinh học và sự phát triển bền vững
a. Mục tiêu
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của Sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống và
những vấn đề toàn cầu. Phân tích được mối quan hệ giữa Sinh học với những vấn đề xã hội như: đạo đức sinh học,
kinh tế, công nghệ.
b. Nội dung
Học sinh quan sát hình 1.4 sách giáo khoa Sinh 10 Cánh Diều thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát triển bền vững.
Câu 2: Hãy nêu vai trò của Sinh học trong phát triển bền vững kinh tế và xã hội.
Câu 3: Phát triển bền vững và việc bảo vệ môi trường có mối quan hệ như thế nào?
Câu 4: Nêu ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội.
Câu 5: Việc lạm dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt để tăng năng suất có vi phạm đạo đức
sinh học không? Giải thích.
c. Sản phẩm
Câu 1: Sự bền vững của môi trường tự nhiên giúp đảm bảo an ninh lương thực, giảm thiểu thiên tai. Đảm bảo bền
vững tài nguyên thiên nhiên giúp phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế - xã hội giúp con người nâng cao ý thức
về bào vệ môi trường.
Câu 2: Sinh học trong phát triển kinh tế như cung cấp kiến thức vận dụng vào việc khai thác hợp lí tài nguyên thiên
nhiên phục vụ phát triển kinh tế; tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, các sản
phẩm, chế phẩm sinh học có giá trị.
Sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội như đóng góp vào việc xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh
tế, xã hội nhằm xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực; chăm sóc sức khoẻ người dân, nâng cao chất lượng
cuộc sống, đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng.
Câu 3: Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển bền vững có ảnh hưởng qua lại và tác động với nhau. Bảo vệ môi
trường nhằm phát triển bền vững là một chiến lược sống còn của nhân loại. Môi trường quyết định sự ổn định của xã
hội và ngược lại xã hội luôn có sự tác động trực tiếp hay gián tiếp tới môi trường.
Câu 4: Ví dụ: Thành tựu của sinh học tạo ra các giống cây trồng (gạo vàng) cho sản lượng cao giúp xoá đói giảm
nghèo, đảm bảo an ninh lương thực. Tìm ra vaccine để phòng chống bệnh
Covid - 19.
Câu 5: Lạm dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt để
tăng năng suất là hành vi vi phạm đạo đức sinh học. Vì kích thích sinh trưởng
trong chăn nuôi và trồng trọt để tăng năng suất,vừa ảnh hưởng không tốt đến
sức khỏe vật nuôi cây trồng, vừa ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân
người tiêu thụ sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu học sinh quan sát hình HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
1.4 và nghiên cứu thông tin mục II bài 1 sách giáo khoa Sinh 10
Cánh Diều trang 9 trả lời 5 câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Học sinh nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
3
nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên học sinh của mỗi nhóm trả lời. HS nhóm HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
khác nhận xét, bổ sung.
sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, kết luận.
Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
b. Nội dung
HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hãy nêu các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp Trung học phổ thông.
Câu 2: Hãy nêu một số thành tựu ứng dụng sinh học trong đời sống.
Câu 3: Thế nào là phát triển bền vững?
Câu 4: Nêu một số hoạt động hằng ngày của chúng ta có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.
c. Sản phẩm:
Dự kiến học sinh trả lời
Câu 1: Ở chương trình trung học phổ thông các lĩnh vực nghiên cứu sinh học em được tìm hiểu là nghiên cứu cơ bản
và nghiên cứu ứng dụng. Nghiên cứu cơ bản tập trung tìm hiểu cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống, phân loại, cách
thức vận hành và tiến hóa của thế giới sống; nghiên cứu ứng dụng khám phá thế giới sống tìm các cách đưa những
phát kiến mới về sinh học ứng dụng vào thực tiễn đời sống.
Câu 2: Trong y học: Nghiên cứu vaccine phòng bệnh Covid -19; nghiên cứu các loại dược liệu dùng làm thuốc; cấy
ghép, thay các loại mô động vật cho con người dùng trong phẫu thuật y học.
Trong nông nghiệp chọn giống: Lai tạo giống gạo vàng cho năng suất vượt trội trồng được trong môi trường khô hạn
ở Châu Phi; các giống quả không hạt, năng suất cao cho sản lượng lớn.
Câu 3: Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn
hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Câu 4: Việc em trồng cây xanh phủ xanh đất trống, đồi trọc. Phân loại rác, có quy trình tái chế rác thải hợp lý. Tận
dụng tối ưu các nguồn năng lượng xanh phục vụ cho đời sống sinh hoạt, sản xuất.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
(2HS cùng bàn) để trả lời câu hỏi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn học sinh trả lời
Học sinh vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Giáo viên chọn ngẫu nhiên học sinh nào nhanh nhất Học sinh trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS, chiếu đáp án
Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức về chương trình Sinh học và Sinh học với sự phát triển bền vững để trả lời các câu hỏi.
b. Nội dung:
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Một thí nghiệm như thế nào được cho là vi phạm đạo đức sinh học? Em có đồng ý với việc dùng con người để
làm thí nghiệm không? Tại sao?
Câu 2: Khi nghiên cứu sinh học cần lưu ý những vấn đề gì để không trái với đạo đức sinh học? Hãy đề xuất ý tưởng
về một ứng dụng của sinh học trong tương lai mà em nghĩ sẽ mang lại hiệu quả cao.
4
c. Sản phẩm:
Câu 1: Thí nghiệm trên con người với mục đích lợi nhuận hay nhằm nhân bản vô tính... là các thí nghiệm vi phạm đạo
đức sinh học. Em không đồng ý với việc dùng con người để làm thí nghiệm. Việc nghiên cứu này có thể gây di chứng
hoặc ảnh hưởng đến tính mạng con người.
Câu 2: Để không trái với đạo đức sinh học, khi nghiên cứu cần lưu ý những vấn đề làm rõ nguồn gốc và tuân thủ
những quy định chặt chẽ về đạo đức nghiên cứu của quốc gia và quốc tế, đảm bảo an toàn tối đa cho đối tượng tham
gia nghiên cứu. https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/DAO-DUC-SINH-HOC-VA-QUY-DINH-CUA-PHAPLUAT-11133/
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu các câu hỏi. Yêu cầu HS hoạt động cá HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhân để tìm câu trả lời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS, hỗ trợ các em khi cần thiết
Học sinh hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi bất kì học sinh nào trả lời câu hỏi, nhận
Học sinh trả lời. Học sinh lắng nghe nhận xét, hướng dẫn
xét, đánh giá hoạt động của học sinh.
của giáo viên.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chiếu đáp án, ghi điểm cho HS hoạt động tích
cực.
Học sinh lắng nghe nhận xét, hướng dẫn của giáo viên.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Tự luận:
Câu 1: Trong tương lai, với sự phát triển của ngành Sinh học, con người có triển vọng chữa khỏi các bệnh hiểm nghèo
như ung thư, AIDS,... hay không? Tại sao?
Trả lời:
Trong tương lai, với sự phát triển của ngành Sinh học, con người có triển vọng rất cao sẽ chữa khỏi bệnh hiểm
nghèo như ung thư, AIDS,... vì trong tương lai, sự phát triển của sinh học sẽ nghiên cứu ra các phương pháp chữa trị
mới, các loại thuốc để chữa các bệnh này.
Câu 2: Tại sao nói "Thế kỷ XXI là thế kỷ của ngành Công nghệ Sinh học"?
Trả lời:
"Thế kỷ XXI là thế kỷ của ngành Công nghệ Sinh học" vì ở thế kỉ XXI, ngành Công nghệ Sinh học đang rất
phát triển và có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp (tạo ra các chế phẩm nông nghiệp; các cây
trồng, vật nuôi chống chịu bệnh,..), trong y học (vaccine, kháng thể...), trong bảo vệ môi trường (tạo ra các loại nhựa
phân hủy sinh học, nhiên liệu sinh học,...).....
Câu 3: Con người có thể giải quyết những vấn đề môi trường như thế nào?
Trả lời:
Con người đã chủ động dùng vi sinh vật để xử lý nước thải, xử lý dầu tràn trên biển, phân huỷ rác thải đề tạo
phân bón...Việc tạo ra xăng sinh học cũng là một trong những phát minh giúp bảo vệ môi trường.
2. Trắc nghiệm:
Câu 1: Phát triển bền vững được hiểu là
A. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ
tương lai.
B. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
C. sự phát triển không thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế
hệ tương lai.
D. sự phát triển của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Câu 2: Công nghệ sinh học được cho là ngành học của tương lai vì
A. có tiềm năng phát triển, thành tựu chưa có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.
5
B. có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.
C. chưa có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.
D. chưa có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng chưa cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.
Câu 3: Mục tiêu của môn Sinh học là
A. Hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, tìm hiểu thế giới sống và vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã
học vào thực tiễn.
B. Hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học trong chăm
sóc sức khoẻ con người.
C. Tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường.
D. Hình thành thế giới quan khoa học, tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học để bảo vệ thiên nhiên.
Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của sinh học trong cuộc sống?
(1) Chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh;
(2) Cung cấp lương thực, thực phẩm;
(3) Tạo không gian sống và bảo vệ môi trường;
(4) Phát triển kinh tế, xã hội.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 5: Ý nào dưới đây đúng khi nói về ứng dụng của Sinh học trong lĩnh vực y học và dược học?
(1) Tạo ra các loại vaccine.
(2) Tạo ra được giống vật nuôi kháng bệnh.
(3) Công nghệ ghép tạng.
(4) Chế phẩm bảo vệ môi trường.
(5) Tạo ra nhiều loại thuốc mới.
(6) Kĩ thuật tế bào gốc.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (5), (6).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (3), (4), (5), (6).
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của Sinh học trong phát triển bền vững?
A. Sinh học đóng góp vào xây dựng chính sách môi trường, phát triển kinh tế, xã hội.
B. Sinh học chú ý đến vai trò của đa dnagj sinh học, giảm thiểu rủi ro và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, duy
trì phát triển bền vững.
C. Sinh học cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm và cải tạo môi trường.
D. Sinh học phát triển nhờ sự tích hợp các lĩnh vực khoa học khác nhau.
Câu 7: Có bao nhiêu ý đúng nói về ứng dụng của Sinh học trong nông nghiệp?
(1) Tạo ra giống lúa “gạo vàng”.
(2) Tạo ra vaccine.
(3) Tạo ra được giống vật nuôi kháng bệnh. (4) Công nghệ ghép tạng.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Đáp án:
Câu ĐA 1A
2B
3A
4C
5
6D
7D
V. KIẾN THỨC MỞ RỘNG, NÂNG CAO
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
1. Tế bào gốc là gì?
Trong y khoa, tế bào gốc là “nguồn nguyên liệu ban đầu” để sản sinh ra nhiều loại tế bào khác nhằm thực hiện
những chức năng hỗ trợ cho cơ thể. Là loại tế bào có khả năng đặc biệt trong việc sản xuất và phát triển nhiều loại tế
bào chuyên biệt khác.
2. Ứng dụng của tế bào gốc trong điều trị bệnh
Với sự phát triển của công nghệ tế bào gốc, nhiều bệnh lý đã được điều trị hiệu quả với những ứng dụng ban
đầu. Sau đây là một số bệnh lý thường được điều trị thông qua ứng dụng của tế bào gốc: Bệnh về tim mạch; bệnh về
não, bệnh về máu.
Ứng dụng tế bào gốc trong điều trị bệnh tim
(Nguồn https://medlatec.vn/tin-tuc/doi-net-ve-ung-dung-cong-nghe-te-bao-goc-trong-y-khoa-s195-n21551)
3. Qui trình nuôi cấy tế bào gốc: https://www.youtube.com/watch?v=NKP12aSI0iU&t=16s
6
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC, SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Nhận thức sinh học:
+ Nhận biết được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu và triển vọng phát triển của Sinh học.
+ Nêu dược mục tiêu Sinh học, phân tích được vai trò của Sinh học.
+ Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến Sinh học và ứng dụng, các thành tựu và triển vọng của các ngành
nghề đó trong tương lai.
- Tự chủ và tự học: Tự lực nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh hoàn thành các bài tập, câu hỏi về chương trình môn
Sinh học và sự phát triển bền vững.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được các vấn đề thực tiễn liên quan đến vai trò của sinh học.
2. Về phẩm chất
- Trung thực: Trung thực, khách quan khi đánh giá hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác tham gia hoạt động chung của nhóm, nhắc nhở thành viên trong nhóm hoàn thành
nhiệm vụ chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình 1.4. Phát triển bền vững là sự kết hợp hài hoà giữa ba hệ thống (Nguồn: sách giáo khoa Sinh học 10
Cánh Diều).
- Video về qui trình sản xuất vaccine Covid-19:
https://www.youtube.com/watch?v=bajE_80qG2Q&t=8s
2. Học sinh
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, giấy, bút để ghi chép và phân công hoạt động nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
Tạo hứng thú cho HS muốn tìm hiểu kiến thức bài học nói riêng và môn Sinh học nói chung.
b. Nội dung
HS quan sát video về quy trình sản xuất vaccine Covid- 19 NanoCovax https://www.youtube.com/watch?
v=bajE_80qG2Q&t=8s
trả lời câu hỏi: Sản xuất vaccine Covid -19 là dựa trên cơ sở khoa học của môn học nào?
c. Sản phẩm
Dự kiến học sinh trả lời: Sản xuất vaccine Covid -19 là dựa trên cơ sở khoa học của môn học Sinh học.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh xem video về qui trình sản xuất
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập
vaccine covid-19 trả lời câu hỏi: Sản xuất vaccine
Covid -19 là dựa trên cơ sở khoa học của môn học
nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
HS thảo luận và suy nghĩ về câu trả lời cho câu hỏi tình
huống dựa trên hiểu biết của mình.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời trước lớp, nhóm khác HS đại diện báo cáo;
nhận xét, bổ sung.
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
1
GV nhận xét, kết luận. Dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV.
GV đặt câu hỏi mở đề HS thấy được tầm quan trọng của môn Sinh học với sự sống: Nếu như không có vaccine thì sự
tồn vong của loài người có bị ảnh hưởng không?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu giới thiệu chương trình môn sinh học
a. Mục tiêu
- Nêu được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, triển vọng phát triển của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu sinh học, phân tích được vai trò của sinh học.
- Nêu được các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng, các thành tựu và triển vọng của các ngành nghề đó
trong tương lai.
b. Nội dung
HS thảo luận theo nhóm và nghiên cứu thông tin sách giáo khoa Sinh 10 Cánh Diều mục I trang 6, 7, 8 theo phân
công:
+ Nhóm 1 nghiên cứu mục I.1. trả lời câu hỏi 1: Lấy ví dụ các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật
hoặc động vật.
+ Nhóm 2 nghiên cứu mục I.2 trả lời câu hỏi 2: Học tập môn Sinh học mang lại cho các em những hiểu biết và ứng
dụng gì?
+ Nhóm 3 nghiên cứu mục I.3 trả lời câu hỏi 3: Hãy cho một ví dụ về sinh học đã có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc
sống hằng ngày của gia đình em.
+ Nhóm 4 nghiên cứu mục I.4 trả lời câu hỏi 4: Tìm thông tin về dự báo phát triển sinh học trong tương lai.
+ Nhóm 5 nghiên cứu mục I.5 trả lời câu hỏi 5: Học môn Sinh học có thể giúp em chọn những ngành nghề gì trong
tương lai?
c. Sản phẩm
Câu 1: Các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật: Sinh học phân tử; Sinh học tế bào thực vật; Sinh lí
thực vật; Hóa sinh học; Sinh thái học – phân loại thực vật; Di truyền học; Sinh học tiến hóa thực vật.
Các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là động vật: Sinh học phân tử; Sinh học tế bào động vật; Sinh lí người
và động vật; Hóa sinh học; Sinh thái học – phân loại động vật; Di truyền học; Sinh học tiến hóa động vật.
Câu 2: Học tập môn sinh học đã giúp em: Hiểu biết hơn về thế giới sống xung quanh, thêm yêu lao động, có ý thức
bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài sinh vật sống và chăm sóc sức khỏe bản thân đúng cách.
Một số ứng dụng sinh học mà em biết: Sản xuất vaccine chữa bệnh; lên men rượu bia, lên men sữa chua; muối chua:
dưa chua, kim chi, cà muối…
Câu 3: Một số ví dụ về Sinh học đã có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày của gia đình em như cả gia đình
em đều được tiêm vaccine phòng chống Covid-19; mẹ em làm sữa chua cho cả nhà ăn để tăng các lợi khuẩn đường
ruột giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn; ông bà em trồng nhiều cây xanh giúp chắn bụi, giúp không khí gia đình luôn
trong lành…
Câu 4: Trong tương lai, Sinh học có thể phát triển theo hai hướng mở rộng nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ vi mô
(gene, enzyme,...) và nghiên cứu sự sống ở cấp độ vĩ mô (hệ sinh thái, sinh quyển,...).
Câu 5: Học môn Sinh học có thể giúp em chọn nhiều ngành nghề khác nhau, từ nghiên cứu giảng dạy đến sản xuất,
chăm sóc sức khoẻ hay hoạch định chính sách.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 5 nhóm, sử dụng kĩ thuật hỏi –
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
đáp, yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và nghiên
cứu thông tin sách giáo khoa Sinh 10 Cánh Diều mục I
trang 6, 7, 8 theo phân công.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm trả lời yêu cầu
của giáo viên ghi vào bảng nhóm. Treo sản phẩm
2
nhóm lên bảng. Nhóm trưởng phân công học sinh đại
diện nhóm trình bày.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi bất kì HS nào của 2 nhóm trình bày trước lớp, HS được gọi trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung.
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, kết luận
Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
2.2. Tìm hiểu Sinh học và sự phát triển bền vững
a. Mục tiêu
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của Sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống và
những vấn đề toàn cầu. Phân tích được mối quan hệ giữa Sinh học với những vấn đề xã hội như: đạo đức sinh học,
kinh tế, công nghệ.
b. Nội dung
Học sinh quan sát hình 1.4 sách giáo khoa Sinh 10 Cánh Diều thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát triển bền vững.
Câu 2: Hãy nêu vai trò của Sinh học trong phát triển bền vững kinh tế và xã hội.
Câu 3: Phát triển bền vững và việc bảo vệ môi trường có mối quan hệ như thế nào?
Câu 4: Nêu ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội.
Câu 5: Việc lạm dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt để tăng năng suất có vi phạm đạo đức
sinh học không? Giải thích.
c. Sản phẩm
Câu 1: Sự bền vững của môi trường tự nhiên giúp đảm bảo an ninh lương thực, giảm thiểu thiên tai. Đảm bảo bền
vững tài nguyên thiên nhiên giúp phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế - xã hội giúp con người nâng cao ý thức
về bào vệ môi trường.
Câu 2: Sinh học trong phát triển kinh tế như cung cấp kiến thức vận dụng vào việc khai thác hợp lí tài nguyên thiên
nhiên phục vụ phát triển kinh tế; tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, các sản
phẩm, chế phẩm sinh học có giá trị.
Sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội như đóng góp vào việc xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh
tế, xã hội nhằm xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực; chăm sóc sức khoẻ người dân, nâng cao chất lượng
cuộc sống, đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng.
Câu 3: Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển bền vững có ảnh hưởng qua lại và tác động với nhau. Bảo vệ môi
trường nhằm phát triển bền vững là một chiến lược sống còn của nhân loại. Môi trường quyết định sự ổn định của xã
hội và ngược lại xã hội luôn có sự tác động trực tiếp hay gián tiếp tới môi trường.
Câu 4: Ví dụ: Thành tựu của sinh học tạo ra các giống cây trồng (gạo vàng) cho sản lượng cao giúp xoá đói giảm
nghèo, đảm bảo an ninh lương thực. Tìm ra vaccine để phòng chống bệnh
Covid - 19.
Câu 5: Lạm dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt để
tăng năng suất là hành vi vi phạm đạo đức sinh học. Vì kích thích sinh trưởng
trong chăn nuôi và trồng trọt để tăng năng suất,vừa ảnh hưởng không tốt đến
sức khỏe vật nuôi cây trồng, vừa ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân
người tiêu thụ sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu học sinh quan sát hình HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
1.4 và nghiên cứu thông tin mục II bài 1 sách giáo khoa Sinh 10
Cánh Diều trang 9 trả lời 5 câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Học sinh nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
3
nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên học sinh của mỗi nhóm trả lời. HS nhóm HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
khác nhận xét, bổ sung.
sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, kết luận.
Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
b. Nội dung
HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hãy nêu các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp Trung học phổ thông.
Câu 2: Hãy nêu một số thành tựu ứng dụng sinh học trong đời sống.
Câu 3: Thế nào là phát triển bền vững?
Câu 4: Nêu một số hoạt động hằng ngày của chúng ta có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.
c. Sản phẩm:
Dự kiến học sinh trả lời
Câu 1: Ở chương trình trung học phổ thông các lĩnh vực nghiên cứu sinh học em được tìm hiểu là nghiên cứu cơ bản
và nghiên cứu ứng dụng. Nghiên cứu cơ bản tập trung tìm hiểu cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống, phân loại, cách
thức vận hành và tiến hóa của thế giới sống; nghiên cứu ứng dụng khám phá thế giới sống tìm các cách đưa những
phát kiến mới về sinh học ứng dụng vào thực tiễn đời sống.
Câu 2: Trong y học: Nghiên cứu vaccine phòng bệnh Covid -19; nghiên cứu các loại dược liệu dùng làm thuốc; cấy
ghép, thay các loại mô động vật cho con người dùng trong phẫu thuật y học.
Trong nông nghiệp chọn giống: Lai tạo giống gạo vàng cho năng suất vượt trội trồng được trong môi trường khô hạn
ở Châu Phi; các giống quả không hạt, năng suất cao cho sản lượng lớn.
Câu 3: Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn
hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Câu 4: Việc em trồng cây xanh phủ xanh đất trống, đồi trọc. Phân loại rác, có quy trình tái chế rác thải hợp lý. Tận
dụng tối ưu các nguồn năng lượng xanh phục vụ cho đời sống sinh hoạt, sản xuất.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
(2HS cùng bàn) để trả lời câu hỏi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn học sinh trả lời
Học sinh vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Giáo viên chọn ngẫu nhiên học sinh nào nhanh nhất Học sinh trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS, chiếu đáp án
Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức về chương trình Sinh học và Sinh học với sự phát triển bền vững để trả lời các câu hỏi.
b. Nội dung:
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Một thí nghiệm như thế nào được cho là vi phạm đạo đức sinh học? Em có đồng ý với việc dùng con người để
làm thí nghiệm không? Tại sao?
Câu 2: Khi nghiên cứu sinh học cần lưu ý những vấn đề gì để không trái với đạo đức sinh học? Hãy đề xuất ý tưởng
về một ứng dụng của sinh học trong tương lai mà em nghĩ sẽ mang lại hiệu quả cao.
4
c. Sản phẩm:
Câu 1: Thí nghiệm trên con người với mục đích lợi nhuận hay nhằm nhân bản vô tính... là các thí nghiệm vi phạm đạo
đức sinh học. Em không đồng ý với việc dùng con người để làm thí nghiệm. Việc nghiên cứu này có thể gây di chứng
hoặc ảnh hưởng đến tính mạng con người.
Câu 2: Để không trái với đạo đức sinh học, khi nghiên cứu cần lưu ý những vấn đề làm rõ nguồn gốc và tuân thủ
những quy định chặt chẽ về đạo đức nghiên cứu của quốc gia và quốc tế, đảm bảo an toàn tối đa cho đối tượng tham
gia nghiên cứu. https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/DAO-DUC-SINH-HOC-VA-QUY-DINH-CUA-PHAPLUAT-11133/
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu các câu hỏi. Yêu cầu HS hoạt động cá HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhân để tìm câu trả lời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS, hỗ trợ các em khi cần thiết
Học sinh hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi bất kì học sinh nào trả lời câu hỏi, nhận
Học sinh trả lời. Học sinh lắng nghe nhận xét, hướng dẫn
xét, đánh giá hoạt động của học sinh.
của giáo viên.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chiếu đáp án, ghi điểm cho HS hoạt động tích
cực.
Học sinh lắng nghe nhận xét, hướng dẫn của giáo viên.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Tự luận:
Câu 1: Trong tương lai, với sự phát triển của ngành Sinh học, con người có triển vọng chữa khỏi các bệnh hiểm nghèo
như ung thư, AIDS,... hay không? Tại sao?
Trả lời:
Trong tương lai, với sự phát triển của ngành Sinh học, con người có triển vọng rất cao sẽ chữa khỏi bệnh hiểm
nghèo như ung thư, AIDS,... vì trong tương lai, sự phát triển của sinh học sẽ nghiên cứu ra các phương pháp chữa trị
mới, các loại thuốc để chữa các bệnh này.
Câu 2: Tại sao nói "Thế kỷ XXI là thế kỷ của ngành Công nghệ Sinh học"?
Trả lời:
"Thế kỷ XXI là thế kỷ của ngành Công nghệ Sinh học" vì ở thế kỉ XXI, ngành Công nghệ Sinh học đang rất
phát triển và có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp (tạo ra các chế phẩm nông nghiệp; các cây
trồng, vật nuôi chống chịu bệnh,..), trong y học (vaccine, kháng thể...), trong bảo vệ môi trường (tạo ra các loại nhựa
phân hủy sinh học, nhiên liệu sinh học,...).....
Câu 3: Con người có thể giải quyết những vấn đề môi trường như thế nào?
Trả lời:
Con người đã chủ động dùng vi sinh vật để xử lý nước thải, xử lý dầu tràn trên biển, phân huỷ rác thải đề tạo
phân bón...Việc tạo ra xăng sinh học cũng là một trong những phát minh giúp bảo vệ môi trường.
2. Trắc nghiệm:
Câu 1: Phát triển bền vững được hiểu là
A. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ
tương lai.
B. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
C. sự phát triển không thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế
hệ tương lai.
D. sự phát triển của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Câu 2: Công nghệ sinh học được cho là ngành học của tương lai vì
A. có tiềm năng phát triển, thành tựu chưa có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.
5
B. có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.
C. chưa có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.
D. chưa có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng chưa cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.
Câu 3: Mục tiêu của môn Sinh học là
A. Hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, tìm hiểu thế giới sống và vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã
học vào thực tiễn.
B. Hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học trong chăm
sóc sức khoẻ con người.
C. Tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường.
D. Hình thành thế giới quan khoa học, tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học để bảo vệ thiên nhiên.
Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của sinh học trong cuộc sống?
(1) Chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh;
(2) Cung cấp lương thực, thực phẩm;
(3) Tạo không gian sống và bảo vệ môi trường;
(4) Phát triển kinh tế, xã hội.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 5: Ý nào dưới đây đúng khi nói về ứng dụng của Sinh học trong lĩnh vực y học và dược học?
(1) Tạo ra các loại vaccine.
(2) Tạo ra được giống vật nuôi kháng bệnh.
(3) Công nghệ ghép tạng.
(4) Chế phẩm bảo vệ môi trường.
(5) Tạo ra nhiều loại thuốc mới.
(6) Kĩ thuật tế bào gốc.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (5), (6).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (3), (4), (5), (6).
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của Sinh học trong phát triển bền vững?
A. Sinh học đóng góp vào xây dựng chính sách môi trường, phát triển kinh tế, xã hội.
B. Sinh học chú ý đến vai trò của đa dnagj sinh học, giảm thiểu rủi ro và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, duy
trì phát triển bền vững.
C. Sinh học cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm và cải tạo môi trường.
D. Sinh học phát triển nhờ sự tích hợp các lĩnh vực khoa học khác nhau.
Câu 7: Có bao nhiêu ý đúng nói về ứng dụng của Sinh học trong nông nghiệp?
(1) Tạo ra giống lúa “gạo vàng”.
(2) Tạo ra vaccine.
(3) Tạo ra được giống vật nuôi kháng bệnh. (4) Công nghệ ghép tạng.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Đáp án:
Câu ĐA 1A
2B
3A
4C
5
6D
7D
V. KIẾN THỨC MỞ RỘNG, NÂNG CAO
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
1. Tế bào gốc là gì?
Trong y khoa, tế bào gốc là “nguồn nguyên liệu ban đầu” để sản sinh ra nhiều loại tế bào khác nhằm thực hiện
những chức năng hỗ trợ cho cơ thể. Là loại tế bào có khả năng đặc biệt trong việc sản xuất và phát triển nhiều loại tế
bào chuyên biệt khác.
2. Ứng dụng của tế bào gốc trong điều trị bệnh
Với sự phát triển của công nghệ tế bào gốc, nhiều bệnh lý đã được điều trị hiệu quả với những ứng dụng ban
đầu. Sau đây là một số bệnh lý thường được điều trị thông qua ứng dụng của tế bào gốc: Bệnh về tim mạch; bệnh về
não, bệnh về máu.
Ứng dụng tế bào gốc trong điều trị bệnh tim
(Nguồn https://medlatec.vn/tin-tuc/doi-net-ve-ung-dung-cong-nghe-te-bao-goc-trong-y-khoa-s195-n21551)
3. Qui trình nuôi cấy tế bào gốc: https://www.youtube.com/watch?v=NKP12aSI0iU&t=16s
6
 









Các ý kiến mới nhất