Tìm kiếm Giáo án
giáo án 12cơ bản trọn bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Ha
Ngày gửi: 18h:53' 08-04-2009
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Thu Ha
Ngày gửi: 18h:53' 08-04-2009
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:............/............
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương hoá học đại cương và vô cơ (sự điện li, nitơ-photpho, cacbon-silic).
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3. Thái độ: Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn.
II. CHUẨN BỊ:
- Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ôn tập đầu năm.
- GV lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
( GV lưu ý HS:
- Ở đây chỉ xét dung môi là nước.
- Sự điện li còn là quá trình phân li các chất thành ion khi nóng chảy.
- Chất điện li là chất khi nóng chảy phân li thành ion.
- Không nói chất điện li mạnh là chất khi tan vào nước phân li hoàn toàn thành ion.
Thí dụ: H2SO4 là chất điện li mạnh, nhưng:
H2SO4 → H+ +
↔ H+ +
I – SỰ ĐIỆN LI
1. Sự điện li
Hoạt động 2
( HS nhắc lại các khái niệm axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính.
( GV có thể lấy một số thí dụ nếu cần thiết.
2. Axit, bazơ và muối
Hoạt động 3
( HS nhắc lại điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion.
( GV ?: Bản chất của phản ứng trao đổi ion là gì ?
3. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Hoạt động 4: GV lập bảng sau và yêu cầu HS điền vào.
II – NITƠ – PHOTPHO
NITƠ
PHOTPHO
Cấu hình electron: 1s22s22p3
Độ âm điện: 3,04
Cấu tạo phân tử: N ≡ N (N2)
Các số oxi hoá: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
HNO3 là axit mạnh, có tính oxi hoá mạnh.
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3
Độ âm điện: 2,19
Cấu tạo phân tử: P4 (photpho trắng); Pn (photpho đỏ)
Các số oxi hoá: -3, 0, +3, +5
H3PO4 là axit 3 nấc, độ mạnh trung bình, không có tính oxi hoá như HNO3.
III – CACBON-SILIC
CACBON
SILIC
Cấu hình electron: 1s22s22p2
Các dạng thù hình: Kim cương, than chì, fuleren
Đơn chất: Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu, ngoài ra còn thể hiện tính oxi hoá.
Hợp chất: CO, CO2, axit cacbonic, muối cacbonat.
( CO: Là oxit trung tính, có tính khử mạnh.
( CO2: Là oxit axit, có tính oxi hoá.
( H2CO3: Là axit rất yếu, không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch.
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p2
Các dạng tồn tại: Silic tinh thể và silic vô định hình.
Đơn chất: Silic vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá.
Hợp chất: SiO2, H2SiO3, muối silicat.
( SiO2: Là oxit axit, không tan trong nước.
( H2SiO3: Là axit, ít tan trong nước (kết tủa keo), yếu hơn cả axit cacbonic
V. CỦNG CỐ:
1. Vì sao không nên nói chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion ?
2. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nitơ hãy dự đoán các số oxi hoá của nitơ.
VI. DẶN DÒ: Xem lại phần Đại cương về hợp chất hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen – ancol – phenol; anđehit – xeton – axit cacboxylic.
Ngày soạn:............/............
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương hoá học đại cương và vô cơ (sự điện li, nitơ-photpho, cacbon-silic).
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3. Thái độ: Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn.
II. CHUẨN BỊ:
- Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ôn tập đầu năm.
- GV lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
( GV lưu ý HS:
- Ở đây chỉ xét dung môi là nước.
- Sự điện li còn là quá trình phân li các chất thành ion khi nóng chảy.
- Chất điện li là chất khi nóng chảy phân li thành ion.
- Không nói chất điện li mạnh là chất khi tan vào nước phân li hoàn toàn thành ion.
Thí dụ: H2SO4 là chất điện li mạnh, nhưng:
H2SO4 → H+ +
↔ H+ +
I – SỰ ĐIỆN LI
1. Sự điện li
Hoạt động 2
( HS nhắc lại các khái niệm axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính.
( GV có thể lấy một số thí dụ nếu cần thiết.
2. Axit, bazơ và muối
Hoạt động 3
( HS nhắc lại điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion.
( GV ?: Bản chất của phản ứng trao đổi ion là gì ?
3. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Hoạt động 4: GV lập bảng sau và yêu cầu HS điền vào.
II – NITƠ – PHOTPHO
NITƠ
PHOTPHO
Cấu hình electron: 1s22s22p3
Độ âm điện: 3,04
Cấu tạo phân tử: N ≡ N (N2)
Các số oxi hoá: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
HNO3 là axit mạnh, có tính oxi hoá mạnh.
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3
Độ âm điện: 2,19
Cấu tạo phân tử: P4 (photpho trắng); Pn (photpho đỏ)
Các số oxi hoá: -3, 0, +3, +5
H3PO4 là axit 3 nấc, độ mạnh trung bình, không có tính oxi hoá như HNO3.
III – CACBON-SILIC
CACBON
SILIC
Cấu hình electron: 1s22s22p2
Các dạng thù hình: Kim cương, than chì, fuleren
Đơn chất: Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu, ngoài ra còn thể hiện tính oxi hoá.
Hợp chất: CO, CO2, axit cacbonic, muối cacbonat.
( CO: Là oxit trung tính, có tính khử mạnh.
( CO2: Là oxit axit, có tính oxi hoá.
( H2CO3: Là axit rất yếu, không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch.
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p2
Các dạng tồn tại: Silic tinh thể và silic vô định hình.
Đơn chất: Silic vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá.
Hợp chất: SiO2, H2SiO3, muối silicat.
( SiO2: Là oxit axit, không tan trong nước.
( H2SiO3: Là axit, ít tan trong nước (kết tủa keo), yếu hơn cả axit cacbonic
V. CỦNG CỐ:
1. Vì sao không nên nói chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion ?
2. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nitơ hãy dự đoán các số oxi hoá của nitơ.
VI. DẶN DÒ: Xem lại phần Đại cương về hợp chất hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen – ancol – phenol; anđehit – xeton – axit cacboxylic.
Ngày soạn:............/............
 








Các ý kiến mới nhất