Giao an 12 moi hoan chinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Việt Tiến
Ngày gửi: 11h:07' 15-10-2008
Dung lượng: 1'004.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Võ Việt Tiến
Ngày gửi: 11h:07' 15-10-2008
Dung lượng: 1'004.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Chương 2: CACBOHIĐRAT
Bài 5 : Glucozơ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Hs biết: - Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ.
- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ.
Hs hiểu:
- Phương pháp đ/c, ứng dụng của glucozơ và fuctozơ.
2. Kĩ năng:
- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ.
II. CHUẨN BỊ:
Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thí nghiệm nhỏ.
Hóa chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.
Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV: Cho hs quan sát mẫu glucozơ và tự nghiên cứu SGK.
GV: Em hãy cho biết những tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên của glucozơ?
Hs: Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu SGK từ đó rút ra nhận xét
Glucozơ nóng chảy ở 1460C ( dạng α) và 1500C ( dạng )
TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI
NHIÊN:
Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu dễ tan trong nước. Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây ( lá, hoa, rễ).Có nhiều trong quả nho, mật ong... Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1%
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ SGK ?
Cho biết để xác định được CTCT của glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào? Hs tham khảo và đi đến kết luận.
Hs: Trả lời:
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO.
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau.
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân tử có 5 nhóm –OH .
- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu được n - hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh.
GV lưu ý hs:
-Thực tế glucozơ tồn tại ở 2 dạng mạch vòng là α và .
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
5 nhóm - OH
Glucozơ
1 nhóm - CHO
Hs kết luận:
Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu gọn là:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
Hoạt động 3:
GV: Cho hs làm TN SGK
HS: Nghiên cứu TN SGK , trình bày TN, nêu hiện tượng viết ptpư
Gv: Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư xảy ra ở nhiệt độ thường.
Gv: cho hs hiểu được trong phân tử glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm –OH ở vị trí liền kề.
GV: Hs thảo luận kết luận
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
a. Tác dụng với Cu(OH)2:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O)2Cu + 2 H2O
b. Phản ứng tạo este:(sgk)
Qua các pư hs kết luận:
Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5 nhóm chức –OH.
Hoạt động 4:
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3 ( chú ý ống nghiệm phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )
HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng.
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH .
HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng.
GV: yêu cầu học sinh viết phương trình hoá học của phản ứng khử glucozơ bằng hiđro.
GV: Hs thảo luận kết luận .
2 .Tính chất của nhóm anđehit:
a. Oxi hoá glucozơ:
CH2OH(CHOH
 








Các ý kiến mới nhất