giao an 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tâm
Ngày gửi: 04h:54' 03-05-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Tâm
Ngày gửi: 04h:54' 03-05-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Chương I: PHƯƠNG PHáP TọA Độ TRONG MặT PHẳNG
Đ1: Hệ TọA Độ - TọA Độ CủA VECTƠ
Và CủA ĐIểM
Tuần dạy : Tiết :
Năm học :
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức : HS nhớ lại các kiến thức về hệ tọa độ , tọa độ của vectơ và của điểm (đã học ở lớp 10) đồng thời biết cách áp dụng các kiến thức đó vào bài tập: tính tích vô hướng của hai vectơ, tìm góc giữa hai vectơ; cho tọa độ ba đỉnh của tam giác, tìm chu vi, diện tích, tọa độ trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
2. Về kĩ năng:
-
-
3. Về tư duy thái độ:
Tích cực xây dựng bài, rèn luyện tư duy logíc, cẩn thận, chính xác trong lập luận và tính toán
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo án
Bảng phụ và các phiếu học tập, máy chiếu hắt ( Nếu có).
Học sinh xem lại bài cũ chuẩn bị đồ dùng học tập
III. Phương pháp dạy học :
Thuyết trình.
Lý thuyết tình huống
Gợi mở và đan xen hoạt động học tập cá nhân hoặc nhóm.
IV. Tiến trình bài học :
A. Các tình huống học tập :
- Hoạt động 1:
- Hoạt động 2:
- Hoạt động 3:
B. Tiến trình lên lớp :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
B - Giảng bài mới:
GV yêu cầu HS tự đọc lý thuyết trong sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi.
1. Thế nào là hệ tọa độ?
2. Thế nào là tọa độ của véctơ?
Cho nêu biểu thức tọa độ của: và công thức tính .
HS tự đọc sách giáo khoa rồi trả lời các câu hỏi của GV.
1. Hệ tọa độ Oxy gồm hai trục OxOy, với hai vectơ đơn vị trên hai trục đó. Gọi O là gốc tọa độ, Ox là trục hoành, Oy là trục tung.
2. Trên mặt phẳng tọa độ cho => tồn tại duy nhất cặp số (x,y) sao cho:
thì (x,y) gọi là tọa độ của .
Ta có :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.Thế nào là tọa độ của điểm?
Cho tính tọa độ , độ dài đoạn thẳng AB, tọa độ của điểm M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k, tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.
C- Luyện tập:
GV yêu cầu HS áp dụng các kiến thức trên để giải bài tập 3(trang 36).
Bài 3(6): Cho A(-4;1), B(2;4), C(2;-2).
a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
b) Tính chu vi và diện tích (ABC.
c) Tìm tọa độ trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp (ABC.
d) Tìm tọa độ điểm I sao cho:
3. Trong mặt phẳng tọa độ cho điểm M, nếu thì (x, y) gọi là tọa độ của điểm M.
Ta có:
HS suy nghĩ cách giải bài toán rồi lên bảng trình bày.
a)
b)
c)* Gọi G là trọng tâm (ABC, ta có:
* Gọi H là trực tâm (ABC, ta có:
* Gọi D là tâm đường tròn ngoại tiếp (ABC, ta có: .
d) Dễ tìm được :
D- Chữa bài tập:
Đề bài
Hướng dẫn - Đáp số
Bài 1(5). Đối với hệ tọa độ nào đó, cho các vectơ: .
a) Tìm tọa độ của các vectơ sau đây:
b) Tìm các số p và q sao cho .
c) Tìm các tích vô hướng
.
Bài 2(6). Cho các vectơ: .
a) Tìm góc giữa các cặp vectơ: , , .
b) Tìm các số m và n sao cho vectơ vuông góc với vectơ .
c) Tìm vectơ biết rằng .
Bài 4(6). Đối với hệ tọa độ Oxy cho điểm M=(x;y). Tìm tọa độ của:
a) Điểm M1 đối xứng với M qua đường thẳng Ox.
b) Điểm M2 đối xứng với M qua đường thẳng Oy.
c) Điểm M3 đối xứng với M qua điểm O.
d) Điểm M4 đối xứng với M qua đường phân giác trong của góc xOy.
a)
.
b) .
c)
a) ,
b) m và n phải thoả mãn : 29m= 8n.
c) .
a) M1(x; -y).
b) M2(-x;-y).
c) M3(-x; -y).
d) M4(y; x).
Đ2: vectơ pháp tuyến của đường thẳng
phương trình tổng quát của đường thẳng
Tuần dạy : Tiết :
Năm học :
A. Mục tiêu : Qua tiết học học sinh cần:
1. Về kiến thức: HS biết cách viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm cho trước và có vectơ pháp tuyến cho trước; từ đó biết cách : viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm cho trước và song song hay vuông góc với một đường thẳng cho trước, viết phương trình đường cao, đường trung trực của tam giác.
2. Về kỹ năng :
- Nhận biết :
- áp dụng :
3. Về tư duy, thái độ :
- Biết khái quát hoá, trừu tượng hoá,
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận,.
- Tích cực hoạt động trả lời câu hỏi, đóng góp ý kiến.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên:
- Bảng phụ.
- Giáo án.
2. Học sinh:
- Ôn tập và làm bài tập trước ở nhà.
-.
C. Phương pháp dạy học :
Cơ bản là vấn đáp, gợi mở.
D. Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
B - Giảng bài mới:
1. Định nghĩa:
GV nêu định nghĩa vectơ pháp tuyến của đường thẳng.
ĐN: Vectơ ( được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng a nếu nằm trên đường thẳng vuông góc với đường thẳng a.
GV đặt câu hỏi:
* Mỗi đường thẳng a có bao nhiêu vectơ chỉ phương ?
* Nếu biết đường thẳng a đi qua điểm A và có vectơ pháp tuyến ( cho trước thì có xác định được đường thẳng a không ?
2. Phương trình tổng quát của đường thẳng:
GV nêu bài toán :
Bài toán: SGK (tr7)
HS theo dõi và ghi chép.
HS suy nghĩ và trả lời:
*Có vô số.
* Hoàn toàn xác định được đường thẳng a thoả mãn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV vẽ hình và đặt câu hỏi.
* Quan hệ giữa và khi M ( ( ?
Điều ngược lại có đúng không ?
* Từ đó hãy giải bài toán trên.
Phương trình (*) chính là điều kiện cần và đủ để M ( (; cũng chính là phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có vectơ chỉ phương cho trước.
* Hãy đưa phương trình (*) về dạng phương trình đường thẳng thường gặp.
Phương trình (**) gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng. GV nêu đ/n.
ĐN: SGK(8)
Kết quả của bài toán trên cho thấy mọi đường thẳng đều có thể đưa phương trình về dạng (**).
* Hãy phát biểu điều ngược lại. Điều đó có đúng không?
GV nêu thành định lí.
* M ( ( ( ( .
Ngược lại, ( ( M ( (.
* Ta có :
Đặt
* Ngược lại mọi phương trình dạng với đều là phương trình của một đường thẳng nào đó.
Thật vậy, chọn điểm sao cho và .
Khi đó, đường thẳng qua M0 và có vectơ chỉ phương có phương trình tổng quát :
GV nêu thành định lí.
ĐL: SGK(8).
* Hãy nhận xét về đường thẳng có phương trình dạng (**) trong các trường hợp sau:
+ A = 0
+ B = 0
+ C = 0
C - Luyện tập:
GV nêu bài tập:
Cho ba điểm A(3;2) , B(-1;4) , C(-3;-3).
a) Hãy viết phương trình các đường cao của (ABC.
b) Tìm tọa độ trực tâm của (ABC.
+ A = 0: đường thẳng có vectơ chỉ phương và đi qua điểm .
+ B = 0: đường thẳng có vectơ chỉ phương và đi qua điểm .
+ C = 0: đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
D - Chữa bài tập:
Đề bài
Hướng dẫn - Đáp số
Bài 1(9). Cho hệ tọa độ Oxy. Viết phương trình tổng quát của:
a) Đường thẳng Ox.
b) Đường thẳng Oy.
c) Các đường phân giác của góc Oxy.
d) Đường thẳng đi qua điểm M0 = (x0; y0) và song song với trục Ox hoặc Oy.
e) Đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm M1 = (x1; y1) và M2 = (x2; y2).
Bài 2(9). Cho đường thẳng ( có phương trình Ax + By + C = 0 và điểm M0(x0; y0).
a) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M0 và song song với đường thẳng (.
b) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M0 và vuông góc với đường thẳng (.
a) y = 0
b) x = 0
c) x - y = 0
d) y - y0 = 0 và x - x0 = 0.
a) Ax + By - (Ax0 + By0) = 0
b) Bx - Ay - (Bx0 - Ay0) = 0
Bài 3(9). Chứng minh rằng đường thẳng đi qua hai điểm Aa; 0) và B(0; b) với a ( 0, b ( 0 có phương trình: .
Bài 4(9). Viết phương trình của đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:
a) Đi qua điểm M(-2; -4) và cắt trục Ox, Oy lần lượt tại A và B sao cho (OAB là tam giác vuông cân.
b) Đi qua điểm M(5; -3) và cắt trục Ox, Oy lần lượt tại A và B sao cho M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Bài 5(10). Cho (ABC với A(4; 5), B(-6; -1), C(1; 1).
a) Viết phương trình các đường cao của tam giác đó.
b) Viết phương trình các trung tuyến của tam giác đó.
Hướng dẫn: Viết phương trình đường thẳng đi qua A và B ta được ( đpcm.
a) Có hai đường thẳng thoả mãn là: x + y + 6 = 0, x - y - 2 = 0.
b) 3x - 5y - 30 = 0.
a) ha : 7x + 2y - 38 = 0
hb : 3x + 4y + 22 = 0
hc : 5x + 3y - 8 = 0.
b) ma: 10 - 13y + 25 = 0
mb : 8x - 17y + 31 = 0
mc : x + 2y - 3 = 0.
Đ3: vectơ chỉ phương Của đường thẳng
phương trình tham số của đường thẳng
Tuần dạy : Tiết :
Năm học :
A. Mục tiêu : Qua tiết học học sinh cần:
1. Về kiến thức: HS biết cách: viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm cho trước và có vectơ chỉ phương cho trước, chuyển đổi qua lại giữa các dạng phương trình đường thẳng (phương trình tổng quát, phương trình tham số, phương trình chính tắc) để phù hợp với yêu cầu của từng bài tập cụ thể.
2. Về kỹ năng :
- Nhận biết :
- áp dụng :
3. Về tư duy, thái độ :
- Biết khái quát hoá, trừu tượng hoá,
- Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán, lập luận,.
- Tích cực
Đ1: Hệ TọA Độ - TọA Độ CủA VECTƠ
Và CủA ĐIểM
Tuần dạy : Tiết :
Năm học :
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức : HS nhớ lại các kiến thức về hệ tọa độ , tọa độ của vectơ và của điểm (đã học ở lớp 10) đồng thời biết cách áp dụng các kiến thức đó vào bài tập: tính tích vô hướng của hai vectơ, tìm góc giữa hai vectơ; cho tọa độ ba đỉnh của tam giác, tìm chu vi, diện tích, tọa độ trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
2. Về kĩ năng:
-
-
3. Về tư duy thái độ:
Tích cực xây dựng bài, rèn luyện tư duy logíc, cẩn thận, chính xác trong lập luận và tính toán
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo án
Bảng phụ và các phiếu học tập, máy chiếu hắt ( Nếu có).
Học sinh xem lại bài cũ chuẩn bị đồ dùng học tập
III. Phương pháp dạy học :
Thuyết trình.
Lý thuyết tình huống
Gợi mở và đan xen hoạt động học tập cá nhân hoặc nhóm.
IV. Tiến trình bài học :
A. Các tình huống học tập :
- Hoạt động 1:
- Hoạt động 2:
- Hoạt động 3:
B. Tiến trình lên lớp :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
B - Giảng bài mới:
GV yêu cầu HS tự đọc lý thuyết trong sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi.
1. Thế nào là hệ tọa độ?
2. Thế nào là tọa độ của véctơ?
Cho nêu biểu thức tọa độ của: và công thức tính .
HS tự đọc sách giáo khoa rồi trả lời các câu hỏi của GV.
1. Hệ tọa độ Oxy gồm hai trục OxOy, với hai vectơ đơn vị trên hai trục đó. Gọi O là gốc tọa độ, Ox là trục hoành, Oy là trục tung.
2. Trên mặt phẳng tọa độ cho => tồn tại duy nhất cặp số (x,y) sao cho:
thì (x,y) gọi là tọa độ của .
Ta có :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.Thế nào là tọa độ của điểm?
Cho tính tọa độ , độ dài đoạn thẳng AB, tọa độ của điểm M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k, tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.
C- Luyện tập:
GV yêu cầu HS áp dụng các kiến thức trên để giải bài tập 3(trang 36).
Bài 3(6): Cho A(-4;1), B(2;4), C(2;-2).
a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
b) Tính chu vi và diện tích (ABC.
c) Tìm tọa độ trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp (ABC.
d) Tìm tọa độ điểm I sao cho:
3. Trong mặt phẳng tọa độ cho điểm M, nếu thì (x, y) gọi là tọa độ của điểm M.
Ta có:
HS suy nghĩ cách giải bài toán rồi lên bảng trình bày.
a)
b)
c)* Gọi G là trọng tâm (ABC, ta có:
* Gọi H là trực tâm (ABC, ta có:
* Gọi D là tâm đường tròn ngoại tiếp (ABC, ta có: .
d) Dễ tìm được :
D- Chữa bài tập:
Đề bài
Hướng dẫn - Đáp số
Bài 1(5). Đối với hệ tọa độ nào đó, cho các vectơ: .
a) Tìm tọa độ của các vectơ sau đây:
b) Tìm các số p và q sao cho .
c) Tìm các tích vô hướng
.
Bài 2(6). Cho các vectơ: .
a) Tìm góc giữa các cặp vectơ: , , .
b) Tìm các số m và n sao cho vectơ vuông góc với vectơ .
c) Tìm vectơ biết rằng .
Bài 4(6). Đối với hệ tọa độ Oxy cho điểm M=(x;y). Tìm tọa độ của:
a) Điểm M1 đối xứng với M qua đường thẳng Ox.
b) Điểm M2 đối xứng với M qua đường thẳng Oy.
c) Điểm M3 đối xứng với M qua điểm O.
d) Điểm M4 đối xứng với M qua đường phân giác trong của góc xOy.
a)
.
b) .
c)
a) ,
b) m và n phải thoả mãn : 29m= 8n.
c) .
a) M1(x; -y).
b) M2(-x;-y).
c) M3(-x; -y).
d) M4(y; x).
Đ2: vectơ pháp tuyến của đường thẳng
phương trình tổng quát của đường thẳng
Tuần dạy : Tiết :
Năm học :
A. Mục tiêu : Qua tiết học học sinh cần:
1. Về kiến thức: HS biết cách viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm cho trước và có vectơ pháp tuyến cho trước; từ đó biết cách : viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm cho trước và song song hay vuông góc với một đường thẳng cho trước, viết phương trình đường cao, đường trung trực của tam giác.
2. Về kỹ năng :
- Nhận biết :
- áp dụng :
3. Về tư duy, thái độ :
- Biết khái quát hoá, trừu tượng hoá,
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận,.
- Tích cực hoạt động trả lời câu hỏi, đóng góp ý kiến.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên:
- Bảng phụ.
- Giáo án.
2. Học sinh:
- Ôn tập và làm bài tập trước ở nhà.
-.
C. Phương pháp dạy học :
Cơ bản là vấn đáp, gợi mở.
D. Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
B - Giảng bài mới:
1. Định nghĩa:
GV nêu định nghĩa vectơ pháp tuyến của đường thẳng.
ĐN: Vectơ ( được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng a nếu nằm trên đường thẳng vuông góc với đường thẳng a.
GV đặt câu hỏi:
* Mỗi đường thẳng a có bao nhiêu vectơ chỉ phương ?
* Nếu biết đường thẳng a đi qua điểm A và có vectơ pháp tuyến ( cho trước thì có xác định được đường thẳng a không ?
2. Phương trình tổng quát của đường thẳng:
GV nêu bài toán :
Bài toán: SGK (tr7)
HS theo dõi và ghi chép.
HS suy nghĩ và trả lời:
*Có vô số.
* Hoàn toàn xác định được đường thẳng a thoả mãn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV vẽ hình và đặt câu hỏi.
* Quan hệ giữa và khi M ( ( ?
Điều ngược lại có đúng không ?
* Từ đó hãy giải bài toán trên.
Phương trình (*) chính là điều kiện cần và đủ để M ( (; cũng chính là phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có vectơ chỉ phương cho trước.
* Hãy đưa phương trình (*) về dạng phương trình đường thẳng thường gặp.
Phương trình (**) gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng. GV nêu đ/n.
ĐN: SGK(8)
Kết quả của bài toán trên cho thấy mọi đường thẳng đều có thể đưa phương trình về dạng (**).
* Hãy phát biểu điều ngược lại. Điều đó có đúng không?
GV nêu thành định lí.
* M ( ( ( ( .
Ngược lại, ( ( M ( (.
* Ta có :
Đặt
* Ngược lại mọi phương trình dạng với đều là phương trình của một đường thẳng nào đó.
Thật vậy, chọn điểm sao cho và .
Khi đó, đường thẳng qua M0 và có vectơ chỉ phương có phương trình tổng quát :
GV nêu thành định lí.
ĐL: SGK(8).
* Hãy nhận xét về đường thẳng có phương trình dạng (**) trong các trường hợp sau:
+ A = 0
+ B = 0
+ C = 0
C - Luyện tập:
GV nêu bài tập:
Cho ba điểm A(3;2) , B(-1;4) , C(-3;-3).
a) Hãy viết phương trình các đường cao của (ABC.
b) Tìm tọa độ trực tâm của (ABC.
+ A = 0: đường thẳng có vectơ chỉ phương và đi qua điểm .
+ B = 0: đường thẳng có vectơ chỉ phương và đi qua điểm .
+ C = 0: đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
D - Chữa bài tập:
Đề bài
Hướng dẫn - Đáp số
Bài 1(9). Cho hệ tọa độ Oxy. Viết phương trình tổng quát của:
a) Đường thẳng Ox.
b) Đường thẳng Oy.
c) Các đường phân giác của góc Oxy.
d) Đường thẳng đi qua điểm M0 = (x0; y0) và song song với trục Ox hoặc Oy.
e) Đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm M1 = (x1; y1) và M2 = (x2; y2).
Bài 2(9). Cho đường thẳng ( có phương trình Ax + By + C = 0 và điểm M0(x0; y0).
a) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M0 và song song với đường thẳng (.
b) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M0 và vuông góc với đường thẳng (.
a) y = 0
b) x = 0
c) x - y = 0
d) y - y0 = 0 và x - x0 = 0.
a) Ax + By - (Ax0 + By0) = 0
b) Bx - Ay - (Bx0 - Ay0) = 0
Bài 3(9). Chứng minh rằng đường thẳng đi qua hai điểm Aa; 0) và B(0; b) với a ( 0, b ( 0 có phương trình: .
Bài 4(9). Viết phương trình của đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:
a) Đi qua điểm M(-2; -4) và cắt trục Ox, Oy lần lượt tại A và B sao cho (OAB là tam giác vuông cân.
b) Đi qua điểm M(5; -3) và cắt trục Ox, Oy lần lượt tại A và B sao cho M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Bài 5(10). Cho (ABC với A(4; 5), B(-6; -1), C(1; 1).
a) Viết phương trình các đường cao của tam giác đó.
b) Viết phương trình các trung tuyến của tam giác đó.
Hướng dẫn: Viết phương trình đường thẳng đi qua A và B ta được ( đpcm.
a) Có hai đường thẳng thoả mãn là: x + y + 6 = 0, x - y - 2 = 0.
b) 3x - 5y - 30 = 0.
a) ha : 7x + 2y - 38 = 0
hb : 3x + 4y + 22 = 0
hc : 5x + 3y - 8 = 0.
b) ma: 10 - 13y + 25 = 0
mb : 8x - 17y + 31 = 0
mc : x + 2y - 3 = 0.
Đ3: vectơ chỉ phương Của đường thẳng
phương trình tham số của đường thẳng
Tuần dạy : Tiết :
Năm học :
A. Mục tiêu : Qua tiết học học sinh cần:
1. Về kiến thức: HS biết cách: viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm cho trước và có vectơ chỉ phương cho trước, chuyển đổi qua lại giữa các dạng phương trình đường thẳng (phương trình tổng quát, phương trình tham số, phương trình chính tắc) để phù hợp với yêu cầu của từng bài tập cụ thể.
2. Về kỹ năng :
- Nhận biết :
- áp dụng :
3. Về tư duy, thái độ :
- Biết khái quát hoá, trừu tượng hoá,
- Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán, lập luận,.
- Tích cực
Mời các cao thủ giải các bài toán và vật lí kinh điển tại http://hvt268.co.cc









Các ý kiến mới nhất