GIÁO ÁN 11 - CƠ BẢN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 08h:38' 26-06-2008
Dung lượng: 287.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 08h:38' 26-06-2008
Dung lượng: 287.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
A . KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1 TIẾT 1
Ngày tháng năm 200
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA BÀI DẠY:
Về kiến thức:
Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế XH của các nhóm nứơc: phát triển, đang phát triển, các nước CN mới (NICs).
Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc CM và khoa học công nghệ hiện đại.
Trình bày được tác động của cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
Về kỹ năng:
Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người
Phân tích bảng số liệu về KT - XH của từng nhóm nước
Thái độ nhận thức:
Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ các nước trên TG
Các bảng số liệu trong SGK phóng to
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG
HĐ 1: Phát vấn
Các nước trên TG được xếp vào 2 nhóm nước. Hai nhóm nước này có đặc điểm khác nhau như thế nào?
Dựa vào hình 1 hãy nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP bình quân đầu người? (gv có thể kẻ bảng phụ lên bảng cho hs ghi vào)
GDP/người
Một số nước tiêu biểu
Mức thấp:
Mức tb dưới
Mức tb trên
Mức cao
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển?
GV giải thích các khái niệm GDP: Gross Domestic Product (bình quân đầu người), FDI: Foreign Direct Investment ( đầu tư ra nước ngoài), HDI: Human Development Index (chỉ số phát triển con người)
- Hãy kể tên một số nước NIC? Hãy nêu đặc điểm tiêu biểu của các nước NIC?
( chuyển ý: như ta đã biết các nước phát triển và đang phát triển có sự cách biệt rất lớn về trình độ kinh tế XH nhưng cụ thể thì như thế nào?
HĐ2: Tổ chức lớp hoạt động
Chia lớp thành 6 nhóm làm việc theo bảng phụ sau:
Các chỉ số
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Tỉ trọng GDP
Tỉ trong GDP phân theo khu vực ktế
Tuổi thọ bình quân
HDI
Hai nhóm thực hiện một nhiệm vụ
Gv chuẩn kiến thức
* Kết luận: dân số các nước phát triển chỉ chiếm 1/5 dân số TG nhưng GDP chiếm 4/5 TG, GDP các nước đang phát triển ở khu vực III cũng cao nhưng sự chênh lệc giữa các khu vực là không lớn. Sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống thể hiện rất rõ ở tuổi thọ bình quân và chỉ số HDI .
- Chỉ số HDI là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ và 1 số nhân tố khác của các quốc gia trên TG.
( chuyển ý:các em biết gì về nền kinh tế tri thức. Sự ra đời của nền kinh tế tri thức gắn liền với cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại. Cuộc CM và KHCN hiện đại đã tác động đến nền kinh tế XH TG như thế nào?
HĐ3. phát vấn
- Em hiểu như thế nào là cụôc CM & KHCN hiện đại? Có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế TG?
GV trình bày lịch sử phát triển của nó
+ Cuộc CM CN (cuối TK XVIII) với đặc trưng là quá trình cải tiến kĩ thuật
+ Cuộc CM KH và KT (giữa TK XIX) từ SX cơ khí sang SX đại cơ khí và tự động hoá cục bộ. Cuộc CM này đã cho ra đời hệ thống công nghệ điện cơ khí.
+ Cuộc CM KH & CN hiện đại (cuối TK XX) là xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Nêu một số thành tựu do bốn công nghê trụ cột tạo ra?
- Kể tên một số ngành dịch vụ cần đến nhiều tri thức?
- Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
( TG đã trải qua nền kinh tế săn bắn, hái luợm kéo dài hàng trăm nghìn năm, trải qua kinh tế NN khoảng 10.000 năm. Đầu TK XVIII kinh tế CN lần đầu tiên xuất hiện ở Anh, đến nửa TK XX kinh tế thông tin xuất hiện ở Hoa Kì đến năm 1990 khái niệm kinh tế tri thức được liên hợp quốc đưa ra. Nếu như các loại hình kinh tế trước đây lấy CN truyền thống làm nền tảng sản xuất, lấy nguồn tài nguyên làm chỗ dựa và phát triển sản xuất, thì tri thức lấy công nghệ kĩ thuật cao làm lực lượng sản xuất thứ nhất, lấy kiến thức làm chổ dựa chủ yếu.
Làm việc theo bàn, cặp
Quan sát hình 1 rút ra nhận xét
GDP /người ở các nước phân bố không đều
- Khu vực có GDP/người cao tập trung vào môt số khu vực Tây Âu, Bắc Mĩ, Oâxtrâylia, Nhật Bản.
- Khu vực có thu nhập khá là các nước Tây Nam Á, Braxin, Achentina, Arập Xê ut, Libi.
- Khu vực có thu nhập thấp là các nước trung phi, Trung Á, Nam Á và các nước phía Tây Nam Mĩ
Dựa vào GDP, FDI, và HDI
Như Hàn Quốc, Xingapo, Đài loan, Braxin .các nước này đạt được trình độ phát triển nhất định về CN
Làm việc theo nhóm
Nhóm 1+2: dựa vào bảng 1.1
Nhóm 3+4: dựa vào bảng 1.2
Nhóm 5+6: dựa vào bảng 1.3
Đại diện nhóm chẳn trả lời nhóm lẽ theo dõi và bổ sung kiến thức
Làm việc cả lớp
Xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao
Là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin ví dụ như: lai tạo nhiều giống mới, bào chế được các loại thuốc., phát minh ra các loại năng lượng mới .
- Công nghệ sinh học: tạo ra những giống mới, tạo ra bước tiến quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh, nâng cao khả năng tìm kiếm các loại dược phẩm mới
- Công nghệ vật liệu: vật liệu siêu dẫn, composit.
- Công nghệ năng lượng: hạt nhân, mặt trời, địa nhiệt, thuỷ triều, gió .
- Công nghệ thông tin: sử dụng cá vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, công nghệ laze, cáp sợi quang, truyền thông đa phuơng tiện .
Kế toán, kiến trúc, điều tra, thăm dò, ngân hàng, tài chính, thiết kế, môi trường, bảo hiểm, pháp luật, tư vấn quản lí, thông tấn báo chí, bất động sản, viễn thông ,.
Là một giai đoạn phát triển mới của các nền kinh tế sau giai đoạn kinh tế CN. Kinh tế tri thức lấy công nghệ kĩ thuật cao làm lực lượng sản xuất và kiến thức làm chỗ dựa
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC:
- TG có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhóm nứơc:
+ Các nước phát triển: có GDP lớn, FDI nhiều và HDI cao
+ Các nước đang phát triển: GDP nhỏ, FDI ít và HDI thấp.
Một số trở thành các nước và vùng lãnh thổ CN mới (NICs) như Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan, Braxin, Achentina .
II. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC:
(bảng phụ)
III. CUỘC CM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI:
- Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện cuối TK XIX đầu TK XX làm bùng nổ công nghệ cao với bốn trụ cột:
+ CN sinh học
+ CN vật liệu
+ CN năng lượng
+ CN thông tin
- Làm xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
Củng cố:
Nêu đặc trưng và làm tác động của cuộc CM khoa học CN đến nền kinh tế TG?
Dặn dò:
Làm các câu hỏi bài tập trong SGK, chuẩn bị bài tiếp theo.
BẢNG PHỤ
Tiêu chí
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Tỉ trọng GDP
Lớn (79,3)
Nhỏ (20,7)
Tỉ trọng GDP phân theo khu vực ktế
Khu vực I thấp, khu vực III cao
Khu vực I còn cao, khu vực III thấp
Tuổi thọ
76 (cao)
65 (thấp)
HDI (2003)
0,855 (cao)
0,694 (thấp)
BÀI 2 TIẾT 2
Ngày tháng năm 200
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA BÀI DẠY:
Sau bài học, hs cần:
Về kiến thức:
Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá khu vực hoá.
Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
Về kỹ năng:
Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết khu vực
Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên quy mô về số dân, GDP của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Thái độ nhận thức:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá. Từ đó, xác định trách nhi?m của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên TG
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế XH của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển?
Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG
HĐ1: Phát vấn + tổ chức lớp làm việc
- Toàn cầu hoá là gì?
- Ngyên nhân nào tạo nên xu hướng toàn cầu hoá?
- Xu hướng toàn cầu hoá thể hiện ở những điểm nào?
Chia lớp làm 4 nhóm (mỗi nhóm chia làm 2 nhóm nhỏ) nghiên cứu một biểu hiện của toàn cầu hoá - liên hệ VN
GV chuẩn kiến thức
- Toàn cầu hoá kinh tế là gì?
- Đối với các nước đang phát triển thì toàn cầu hoá là cơ hội hay thách thức? Liên hệ VN?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá kinh tế?
Toàn cầu hoá là xu thế của thời đại nhưng xét đến cùng cũng do con người tạo ra, là kết quả phức hợp của nhiều nhân tố: CM KH và công nghệ hiện đại; nền kinh tế thị trường hiện đại; chính
BÀI 1 TIẾT 1
Ngày tháng năm 200
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA BÀI DẠY:
Về kiến thức:
Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế XH của các nhóm nứơc: phát triển, đang phát triển, các nước CN mới (NICs).
Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc CM và khoa học công nghệ hiện đại.
Trình bày được tác động của cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
Về kỹ năng:
Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người
Phân tích bảng số liệu về KT - XH của từng nhóm nước
Thái độ nhận thức:
Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ các nước trên TG
Các bảng số liệu trong SGK phóng to
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG
HĐ 1: Phát vấn
Các nước trên TG được xếp vào 2 nhóm nước. Hai nhóm nước này có đặc điểm khác nhau như thế nào?
Dựa vào hình 1 hãy nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP bình quân đầu người? (gv có thể kẻ bảng phụ lên bảng cho hs ghi vào)
GDP/người
Một số nước tiêu biểu
Mức thấp:
Mức tb dưới
Mức tb trên
Mức cao
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển?
GV giải thích các khái niệm GDP: Gross Domestic Product (bình quân đầu người), FDI: Foreign Direct Investment ( đầu tư ra nước ngoài), HDI: Human Development Index (chỉ số phát triển con người)
- Hãy kể tên một số nước NIC? Hãy nêu đặc điểm tiêu biểu của các nước NIC?
( chuyển ý: như ta đã biết các nước phát triển và đang phát triển có sự cách biệt rất lớn về trình độ kinh tế XH nhưng cụ thể thì như thế nào?
HĐ2: Tổ chức lớp hoạt động
Chia lớp thành 6 nhóm làm việc theo bảng phụ sau:
Các chỉ số
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Tỉ trọng GDP
Tỉ trong GDP phân theo khu vực ktế
Tuổi thọ bình quân
HDI
Hai nhóm thực hiện một nhiệm vụ
Gv chuẩn kiến thức
* Kết luận: dân số các nước phát triển chỉ chiếm 1/5 dân số TG nhưng GDP chiếm 4/5 TG, GDP các nước đang phát triển ở khu vực III cũng cao nhưng sự chênh lệc giữa các khu vực là không lớn. Sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống thể hiện rất rõ ở tuổi thọ bình quân và chỉ số HDI .
- Chỉ số HDI là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ và 1 số nhân tố khác của các quốc gia trên TG.
( chuyển ý:các em biết gì về nền kinh tế tri thức. Sự ra đời của nền kinh tế tri thức gắn liền với cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại. Cuộc CM và KHCN hiện đại đã tác động đến nền kinh tế XH TG như thế nào?
HĐ3. phát vấn
- Em hiểu như thế nào là cụôc CM & KHCN hiện đại? Có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế TG?
GV trình bày lịch sử phát triển của nó
+ Cuộc CM CN (cuối TK XVIII) với đặc trưng là quá trình cải tiến kĩ thuật
+ Cuộc CM KH và KT (giữa TK XIX) từ SX cơ khí sang SX đại cơ khí và tự động hoá cục bộ. Cuộc CM này đã cho ra đời hệ thống công nghệ điện cơ khí.
+ Cuộc CM KH & CN hiện đại (cuối TK XX) là xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Nêu một số thành tựu do bốn công nghê trụ cột tạo ra?
- Kể tên một số ngành dịch vụ cần đến nhiều tri thức?
- Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
( TG đã trải qua nền kinh tế săn bắn, hái luợm kéo dài hàng trăm nghìn năm, trải qua kinh tế NN khoảng 10.000 năm. Đầu TK XVIII kinh tế CN lần đầu tiên xuất hiện ở Anh, đến nửa TK XX kinh tế thông tin xuất hiện ở Hoa Kì đến năm 1990 khái niệm kinh tế tri thức được liên hợp quốc đưa ra. Nếu như các loại hình kinh tế trước đây lấy CN truyền thống làm nền tảng sản xuất, lấy nguồn tài nguyên làm chỗ dựa và phát triển sản xuất, thì tri thức lấy công nghệ kĩ thuật cao làm lực lượng sản xuất thứ nhất, lấy kiến thức làm chổ dựa chủ yếu.
Làm việc theo bàn, cặp
Quan sát hình 1 rút ra nhận xét
GDP /người ở các nước phân bố không đều
- Khu vực có GDP/người cao tập trung vào môt số khu vực Tây Âu, Bắc Mĩ, Oâxtrâylia, Nhật Bản.
- Khu vực có thu nhập khá là các nước Tây Nam Á, Braxin, Achentina, Arập Xê ut, Libi.
- Khu vực có thu nhập thấp là các nước trung phi, Trung Á, Nam Á và các nước phía Tây Nam Mĩ
Dựa vào GDP, FDI, và HDI
Như Hàn Quốc, Xingapo, Đài loan, Braxin .các nước này đạt được trình độ phát triển nhất định về CN
Làm việc theo nhóm
Nhóm 1+2: dựa vào bảng 1.1
Nhóm 3+4: dựa vào bảng 1.2
Nhóm 5+6: dựa vào bảng 1.3
Đại diện nhóm chẳn trả lời nhóm lẽ theo dõi và bổ sung kiến thức
Làm việc cả lớp
Xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao
Là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin ví dụ như: lai tạo nhiều giống mới, bào chế được các loại thuốc., phát minh ra các loại năng lượng mới .
- Công nghệ sinh học: tạo ra những giống mới, tạo ra bước tiến quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh, nâng cao khả năng tìm kiếm các loại dược phẩm mới
- Công nghệ vật liệu: vật liệu siêu dẫn, composit.
- Công nghệ năng lượng: hạt nhân, mặt trời, địa nhiệt, thuỷ triều, gió .
- Công nghệ thông tin: sử dụng cá vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, công nghệ laze, cáp sợi quang, truyền thông đa phuơng tiện .
Kế toán, kiến trúc, điều tra, thăm dò, ngân hàng, tài chính, thiết kế, môi trường, bảo hiểm, pháp luật, tư vấn quản lí, thông tấn báo chí, bất động sản, viễn thông ,.
Là một giai đoạn phát triển mới của các nền kinh tế sau giai đoạn kinh tế CN. Kinh tế tri thức lấy công nghệ kĩ thuật cao làm lực lượng sản xuất và kiến thức làm chỗ dựa
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC:
- TG có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhóm nứơc:
+ Các nước phát triển: có GDP lớn, FDI nhiều và HDI cao
+ Các nước đang phát triển: GDP nhỏ, FDI ít và HDI thấp.
Một số trở thành các nước và vùng lãnh thổ CN mới (NICs) như Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan, Braxin, Achentina .
II. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC:
(bảng phụ)
III. CUỘC CM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI:
- Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện cuối TK XIX đầu TK XX làm bùng nổ công nghệ cao với bốn trụ cột:
+ CN sinh học
+ CN vật liệu
+ CN năng lượng
+ CN thông tin
- Làm xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
Củng cố:
Nêu đặc trưng và làm tác động của cuộc CM khoa học CN đến nền kinh tế TG?
Dặn dò:
Làm các câu hỏi bài tập trong SGK, chuẩn bị bài tiếp theo.
BẢNG PHỤ
Tiêu chí
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Tỉ trọng GDP
Lớn (79,3)
Nhỏ (20,7)
Tỉ trọng GDP phân theo khu vực ktế
Khu vực I thấp, khu vực III cao
Khu vực I còn cao, khu vực III thấp
Tuổi thọ
76 (cao)
65 (thấp)
HDI (2003)
0,855 (cao)
0,694 (thấp)
BÀI 2 TIẾT 2
Ngày tháng năm 200
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA BÀI DẠY:
Sau bài học, hs cần:
Về kiến thức:
Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá khu vực hoá.
Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
Về kỹ năng:
Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết khu vực
Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên quy mô về số dân, GDP của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Thái độ nhận thức:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá. Từ đó, xác định trách nhi?m của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên TG
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế XH của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển?
Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG
HĐ1: Phát vấn + tổ chức lớp làm việc
- Toàn cầu hoá là gì?
- Ngyên nhân nào tạo nên xu hướng toàn cầu hoá?
- Xu hướng toàn cầu hoá thể hiện ở những điểm nào?
Chia lớp làm 4 nhóm (mỗi nhóm chia làm 2 nhóm nhỏ) nghiên cứu một biểu hiện của toàn cầu hoá - liên hệ VN
GV chuẩn kiến thức
- Toàn cầu hoá kinh tế là gì?
- Đối với các nước đang phát triển thì toàn cầu hoá là cơ hội hay thách thức? Liên hệ VN?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá kinh tế?
Toàn cầu hoá là xu thế của thời đại nhưng xét đến cùng cũng do con người tạo ra, là kết quả phức hợp của nhiều nhân tố: CM KH và công nghệ hiện đại; nền kinh tế thị trường hiện đại; chính
 









Các ý kiến mới nhất