Giáo án 10Cb chương 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Thảo
Ngày gửi: 21h:33' 03-11-2010
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Phương Thảo
Ngày gửi: 21h:33' 03-11-2010
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11
Tiết 21
NS: 10/9/2010
CHƯƠNG 3.
LIÊN KẾT HOÁ HỌC
-------------------
I – Mục tiêu bài học.
Kiến thức
Học sinh biết:
- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy lọai ion?
- Liên kết ion được hình thành như thế nào?
Kĩ năng.
- Viết ion, gọi tên ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử.
- Học sinh vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion.
- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất của chất cụ thể.
II- Trọng tâm
Sự hình thành ion, cation, anion
Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
Sự tạo thành liên kết ion
Tinh thể ion
III – Đồ dùng dạy học.
Hình vẽ tinh thể NaCl
IV Họat động dạy học
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10), Ar (Z=18). Cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm.
3. Bài mới
Họat động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
- GV đặt vấn đề: Cho Na(Z = 11). Hãy tính xem nguyên tử Na có trung hòa điện hay không ?
- GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na.
- GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e ở phân lớp ngoài cùng (3s1) thì điện tích của phần còn lại của nguyên tử là bao nhiêu?
- GV: kết luận
Hoạt động 2:
GV dẫn dắt: Trong các phản ứng hóa học các nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm (gần nhất trong HTTH)
Thông qua ví dụ trên:
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Na+
- HS so sánh cấu hình electron của ion Na+ với cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhường electron của các nguyên tử Mg, Al
- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Na+, Mg2+, Al3+
- GV kết luận
- GV: hướng dẫn HS gọi tên các cation kim loại (gọi theo tên kim loại).
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử Cl.
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cl-
- HS so sánh cấu hình electron của ion Cl- với cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ar)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhận electron của các nguyên tử O, N.
- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl-, O2-
- GV kết luận
- GV: hướng dẫn HS gọi tên các anion phi kim (gọi theo tên gốc axit trừ O2- gọi là anion oxit).
Hoạt động 4:
- GV: cho ví dụ một số ion: Li+, OH-, Mg2+, , F-, O2-, và yêu cầu HS nhận xét về số lượng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trong từng ion.
- GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
- GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết tên các ion đa nguyên tử.
Hoạt động 5:
- GV: đàm thoại dẫn dắt HS làm rõ các ý sau:
+ Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử clo biến đổi thành cation Na+
+ Nguyên tử clo nhận 1e của nguyên tử Na biến đổi thành anion Cl-
Hai ion mới tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl.
- GV: liên kết giữa Na+ và Cl- là liên kết ion.
- HS: rút ra nhận xét về liên kết ion.
- GV: kết luận
Hoạt động 6:
- HS: quan sát mô hình tinh thể NaCl.
- GV: mô tả mạng tinh thể ion (NaCl)
- GV: thảo luận với HS về các tính chất mà các em đã biết khi sử dụng muối ăn hàng ngày như trạng thái vật lí, tính tan trong nước.
- GV có thể cho HS biết tính dẫn điện của dung dịch muối ăn.
I. Sự tạo thành ion, cation, anion.
1. Ion, cation, anion
a. Ion
Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b - Cation
Vd1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na
Na (
Tiết 21
NS: 10/9/2010
CHƯƠNG 3.
LIÊN KẾT HOÁ HỌC
-------------------
I – Mục tiêu bài học.
Kiến thức
Học sinh biết:
- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy lọai ion?
- Liên kết ion được hình thành như thế nào?
Kĩ năng.
- Viết ion, gọi tên ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử.
- Học sinh vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion.
- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất của chất cụ thể.
II- Trọng tâm
Sự hình thành ion, cation, anion
Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
Sự tạo thành liên kết ion
Tinh thể ion
III – Đồ dùng dạy học.
Hình vẽ tinh thể NaCl
IV Họat động dạy học
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10), Ar (Z=18). Cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm.
3. Bài mới
Họat động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
- GV đặt vấn đề: Cho Na(Z = 11). Hãy tính xem nguyên tử Na có trung hòa điện hay không ?
- GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na.
- GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e ở phân lớp ngoài cùng (3s1) thì điện tích của phần còn lại của nguyên tử là bao nhiêu?
- GV: kết luận
Hoạt động 2:
GV dẫn dắt: Trong các phản ứng hóa học các nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm (gần nhất trong HTTH)
Thông qua ví dụ trên:
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Na+
- HS so sánh cấu hình electron của ion Na+ với cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhường electron của các nguyên tử Mg, Al
- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Na+, Mg2+, Al3+
- GV kết luận
- GV: hướng dẫn HS gọi tên các cation kim loại (gọi theo tên kim loại).
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử Cl.
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cl-
- HS so sánh cấu hình electron của ion Cl- với cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ar)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhận electron của các nguyên tử O, N.
- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl-, O2-
- GV kết luận
- GV: hướng dẫn HS gọi tên các anion phi kim (gọi theo tên gốc axit trừ O2- gọi là anion oxit).
Hoạt động 4:
- GV: cho ví dụ một số ion: Li+, OH-, Mg2+, , F-, O2-, và yêu cầu HS nhận xét về số lượng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trong từng ion.
- GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
- GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết tên các ion đa nguyên tử.
Hoạt động 5:
- GV: đàm thoại dẫn dắt HS làm rõ các ý sau:
+ Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử clo biến đổi thành cation Na+
+ Nguyên tử clo nhận 1e của nguyên tử Na biến đổi thành anion Cl-
Hai ion mới tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl.
- GV: liên kết giữa Na+ và Cl- là liên kết ion.
- HS: rút ra nhận xét về liên kết ion.
- GV: kết luận
Hoạt động 6:
- HS: quan sát mô hình tinh thể NaCl.
- GV: mô tả mạng tinh thể ion (NaCl)
- GV: thảo luận với HS về các tính chất mà các em đã biết khi sử dụng muối ăn hàng ngày như trạng thái vật lí, tính tan trong nước.
- GV có thể cho HS biết tính dẫn điện của dung dịch muối ăn.
I. Sự tạo thành ion, cation, anion.
1. Ion, cation, anion
a. Ion
Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b - Cation
Vd1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na
Na (
 








Các ý kiến mới nhất