Giao an 10- Tu Tiet 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hòa Vi Thöôøng
Ngày gửi: 21h:26' 30-10-2008
Dung lượng: 133.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Hòa Vi Thöôøng
Ngày gửi: 21h:26' 30-10-2008
Dung lượng: 133.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/11/2006 Tên bài giảng
Tiết: 22 Chương 3. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 12. LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Biết được: Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion? Liên kết ion được hình thành như thế nào?
2. Kĩ năng:
- Vận dụng : Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion..
B. CHUẨN BỊ
- GV: Mẫu vật tinh thể NaCl, SGK, SBT, SGV Hoá học 10.
- HS: Ôn tập lại kiến thức bài 8.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Sự tạo thành ion
- GV đặt vấn đề: Cho Na có Z = 11. Nguyên tử Na có trung hòa về điện không?
- GV: Nếu Na nhường 1e, hãy tính điện tích phần còn lại của nguyên tử?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Sự tạo thành cation
- GV nêu để HS biết qui luật hình thành ion dương.
- GV phân tích sự hình thành ion Li+ từ nguyên tử Li.
- GV yêu cầu HS vận dụng: Na, Ca, Mg, Al…
Hoạt động 3: Sự tạo thành anion
- GV nêu để HS biết qui luật hình thành ion dương.
- GV phân tích sự hình thành ion F- từ nguyên tử F.
- GV yêu cầu HS vận dụng: Cl, O, N,…
Hoạt động 4: Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
Hoạt động 5: Sự hình thành liên kết ion
- GV dùng sơ đồ kết hợp vấn đáp và đàm thoại dẫn dắt HS từng bước hình thành phân tử NaCl.
- GV yêu cầu HS kết luận
Hoạt động 6: Tinh thể ion.
- GV dùng mẫu vật tinh thể NaCl mô tả mạng tinh thể ion.
- GV thảo luận các tinh chất thông thường của muối ăn như tính dễ hòa tan trong nước, tính dẫn điện.
( Rút ra tính chất chung của hợp chất ion.
Hoạt động 7: Củng cố lí thuyết
? Trong các phản ứng hoá học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại, phi kim có khuynh hướng gì đối với e ở lớp ngoài cùng của mình?
- HS tính p = e nên trung hòa điện
- HS tính và trả lời.
- HS thảo luận vận dụng
- HS thảo luận vận dụng
- HS nghiên cứu SGK
- HS quan sát, nghe và kết luận
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
I. Sự hình thành ion, cation, anion
1. Ion, cation, anion
a.Ion: là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện.
b. Ion dương (cation): nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử nguyên tố khác.
Na ( Na+ + e; Ca ( Ca2+ + 2e
c. Ion âm (ation): nguyên tử phi kim loại có khuynh hướng nhận e cho nguyên tử nguyên tố khác.
Cl + e ( Cl- ; O + 2e ( O2- (còn gọi là ion oxit)
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
a. Ion đơn nguyên tử : là ion được tạo nên từ một nguyên tử
TD : Li+, Mg2+, Al3+, Cu2+, F-, Cl-, S2-…
b. Ion đa nguyên tử : là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử
TD: NO3-, SO42-, PO43-,…
II. Sự hình thành liên kết ion
Thí dụ: Na + Cl ( Na+ + Cl-
Na+ + Cl- ( NaCl
2 x 1e
2 Na + Cl2 ( 2Na+Cl-
* Kết luận: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lưc hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
III. Tinh thể ion.
1. Tinh thể NaCl
- Các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương nhỏ.
- Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
2. Tính chất chung của hợp chất ion
- Do lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu, các hợp chất ion tồn tại dạng tinh thể khá rắn có tính bền vững, có t0nc, t0sôi khá cao.
- Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước, trạng thái lỏng dẫn điện.
D. CỦNG CỐ:
- GV yêu cầu HS thảo luận
Tiết: 22 Chương 3. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 12. LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Biết được: Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion? Liên kết ion được hình thành như thế nào?
2. Kĩ năng:
- Vận dụng : Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion..
B. CHUẨN BỊ
- GV: Mẫu vật tinh thể NaCl, SGK, SBT, SGV Hoá học 10.
- HS: Ôn tập lại kiến thức bài 8.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Sự tạo thành ion
- GV đặt vấn đề: Cho Na có Z = 11. Nguyên tử Na có trung hòa về điện không?
- GV: Nếu Na nhường 1e, hãy tính điện tích phần còn lại của nguyên tử?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Sự tạo thành cation
- GV nêu để HS biết qui luật hình thành ion dương.
- GV phân tích sự hình thành ion Li+ từ nguyên tử Li.
- GV yêu cầu HS vận dụng: Na, Ca, Mg, Al…
Hoạt động 3: Sự tạo thành anion
- GV nêu để HS biết qui luật hình thành ion dương.
- GV phân tích sự hình thành ion F- từ nguyên tử F.
- GV yêu cầu HS vận dụng: Cl, O, N,…
Hoạt động 4: Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
Hoạt động 5: Sự hình thành liên kết ion
- GV dùng sơ đồ kết hợp vấn đáp và đàm thoại dẫn dắt HS từng bước hình thành phân tử NaCl.
- GV yêu cầu HS kết luận
Hoạt động 6: Tinh thể ion.
- GV dùng mẫu vật tinh thể NaCl mô tả mạng tinh thể ion.
- GV thảo luận các tinh chất thông thường của muối ăn như tính dễ hòa tan trong nước, tính dẫn điện.
( Rút ra tính chất chung của hợp chất ion.
Hoạt động 7: Củng cố lí thuyết
? Trong các phản ứng hoá học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại, phi kim có khuynh hướng gì đối với e ở lớp ngoài cùng của mình?
- HS tính p = e nên trung hòa điện
- HS tính và trả lời.
- HS thảo luận vận dụng
- HS thảo luận vận dụng
- HS nghiên cứu SGK
- HS quan sát, nghe và kết luận
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
I. Sự hình thành ion, cation, anion
1. Ion, cation, anion
a.Ion: là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện.
b. Ion dương (cation): nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử nguyên tố khác.
Na ( Na+ + e; Ca ( Ca2+ + 2e
c. Ion âm (ation): nguyên tử phi kim loại có khuynh hướng nhận e cho nguyên tử nguyên tố khác.
Cl + e ( Cl- ; O + 2e ( O2- (còn gọi là ion oxit)
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
a. Ion đơn nguyên tử : là ion được tạo nên từ một nguyên tử
TD : Li+, Mg2+, Al3+, Cu2+, F-, Cl-, S2-…
b. Ion đa nguyên tử : là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử
TD: NO3-, SO42-, PO43-,…
II. Sự hình thành liên kết ion
Thí dụ: Na + Cl ( Na+ + Cl-
Na+ + Cl- ( NaCl
2 x 1e
2 Na + Cl2 ( 2Na+Cl-
* Kết luận: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lưc hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
III. Tinh thể ion.
1. Tinh thể NaCl
- Các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương nhỏ.
- Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
2. Tính chất chung của hợp chất ion
- Do lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu, các hợp chất ion tồn tại dạng tinh thể khá rắn có tính bền vững, có t0nc, t0sôi khá cao.
- Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước, trạng thái lỏng dẫn điện.
D. CỦNG CỐ:
- GV yêu cầu HS thảo luận
 








Các ý kiến mới nhất