GIÁO ÁN 10 NC CỰC HAY CẦN XEM NGAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bạo
Ngày gửi: 09h:02' 06-10-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 679
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bạo
Ngày gửi: 09h:02' 06-10-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 679
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1,2
ôn tập đầu năm
Mục tiêu bài học
Củng cố kiến thức:
Củng cố cho HS kiến thức về ngtử, ngtố hoá học, hoá trị của 1 ngtố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, sự phân loại chất vô cơ và các kiến thức cơ bản về bảng HTTH.
Rèn luyện kĩ năng cho HS :
- Vận dụng kiến thức để giải một số bài tập về: ngtử, hoá trị, định luật bảo toàn khối lượng, mol , tỉ khối, dung dịch và bảng HTTH.
Chuẩn bị:
GV: Hệ thống kiến thức cơ bản; Hệ thống câu hỏi và bài tập; các phiếu học tập.
HS: Học nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình THCS.
Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì ? gồm mấy phần ? do các loại hạt nào tạo ra ? đặc điểm của mỗi loại hạt ?
- Sau khi gọi HS trả lời, GV gọi HS khác nhận xét.
- GV bổ sung, chuẩn hoá kiến thức và nhấn mạnh để HS khắc sâu kiến thức.
Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học là gì ? Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có đặc điểm gì chung ?
- Sau khi gọi HS trả lời, GV gọi HS khác nhận xét.
- GV bổ sung, chuẩn hoá kiến thức và nhấn mạnh để HS khắc sâu kiến thức.
Hoạt động 3: Hoá trị là gì ? Hoá trị được xác định theo qui tắc nào ?
Hoạt động 4: Nêu nội dung định luật bảo toàn khối lượng ? ứng dụng của định luật bảo toàn khối lượng ?
Hoạt động 5: MOL là gì ? Thế nào là khối lượng mol phtử (ngtử) ?
Hoạt động 6: Nêu KN tỉ khối của chất khí và ứng dụng ?
Hoạt động 7: Nêu KN về dd ? Độ tan ? Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan ? Nồng độ dd là gì ? Có mấy loại nồng độ , nêu và viết biểu thức của mỗi loại ?
- Sau khi gọi HS trả lời, GV gọi HS khác nhận xét.
- GV bổ sung, chuẩn hoá kiến thức và nhấn mạnh để HS khắc sâu kiến thức.
Hoạt động 8: Dựa theo t/c hoá học, người ta chia hợp chất vô cơ thành những loại nào ?
Hoạt động 9: Thế nào là ô nguyên tố ?
Chu kì ? Nhóm? Nêu đặc điểm chung của các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm ?
Hoạt dộng 10: GV chuẩn một số bài tập
Phù hợp để củng cố.
Bài 1: Hãy xác định hoá trị của N, C trong các chất sau:
a) NH3 , N2O , N2O5 , NO2 , N2O4 .
b) CH4 , CO2 , Na2CO3 , C2H4 , CO .
Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn 6,0g một hiđrocacbon thì thu được 17,6g CO2. Tính khối lượng của H2O thu được và thể tích không khí (đktc) cần dùng. Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí.
Bài 3:
a) tính khối lượng của 11,2 lít khí CO2 (đktc) ?
b) tính số nguyên tử chứa trong 16,8g Fe?
Bài 4: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tỉ khối hơi của các khí sau so với Hiđro: O2 ; N2 ; H2S ; SO2 ; CH4 ; NH3 .
A. Kiến thức cơ bản cần ôn tập
1. Nguyên tử
- Trả lời c
ôn tập đầu năm
Mục tiêu bài học
Củng cố kiến thức:
Củng cố cho HS kiến thức về ngtử, ngtố hoá học, hoá trị của 1 ngtố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, sự phân loại chất vô cơ và các kiến thức cơ bản về bảng HTTH.
Rèn luyện kĩ năng cho HS :
- Vận dụng kiến thức để giải một số bài tập về: ngtử, hoá trị, định luật bảo toàn khối lượng, mol , tỉ khối, dung dịch và bảng HTTH.
Chuẩn bị:
GV: Hệ thống kiến thức cơ bản; Hệ thống câu hỏi và bài tập; các phiếu học tập.
HS: Học nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình THCS.
Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì ? gồm mấy phần ? do các loại hạt nào tạo ra ? đặc điểm của mỗi loại hạt ?
- Sau khi gọi HS trả lời, GV gọi HS khác nhận xét.
- GV bổ sung, chuẩn hoá kiến thức và nhấn mạnh để HS khắc sâu kiến thức.
Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học là gì ? Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có đặc điểm gì chung ?
- Sau khi gọi HS trả lời, GV gọi HS khác nhận xét.
- GV bổ sung, chuẩn hoá kiến thức và nhấn mạnh để HS khắc sâu kiến thức.
Hoạt động 3: Hoá trị là gì ? Hoá trị được xác định theo qui tắc nào ?
Hoạt động 4: Nêu nội dung định luật bảo toàn khối lượng ? ứng dụng của định luật bảo toàn khối lượng ?
Hoạt động 5: MOL là gì ? Thế nào là khối lượng mol phtử (ngtử) ?
Hoạt động 6: Nêu KN tỉ khối của chất khí và ứng dụng ?
Hoạt động 7: Nêu KN về dd ? Độ tan ? Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan ? Nồng độ dd là gì ? Có mấy loại nồng độ , nêu và viết biểu thức của mỗi loại ?
- Sau khi gọi HS trả lời, GV gọi HS khác nhận xét.
- GV bổ sung, chuẩn hoá kiến thức và nhấn mạnh để HS khắc sâu kiến thức.
Hoạt động 8: Dựa theo t/c hoá học, người ta chia hợp chất vô cơ thành những loại nào ?
Hoạt động 9: Thế nào là ô nguyên tố ?
Chu kì ? Nhóm? Nêu đặc điểm chung của các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm ?
Hoạt dộng 10: GV chuẩn một số bài tập
Phù hợp để củng cố.
Bài 1: Hãy xác định hoá trị của N, C trong các chất sau:
a) NH3 , N2O , N2O5 , NO2 , N2O4 .
b) CH4 , CO2 , Na2CO3 , C2H4 , CO .
Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn 6,0g một hiđrocacbon thì thu được 17,6g CO2. Tính khối lượng của H2O thu được và thể tích không khí (đktc) cần dùng. Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí.
Bài 3:
a) tính khối lượng của 11,2 lít khí CO2 (đktc) ?
b) tính số nguyên tử chứa trong 16,8g Fe?
Bài 4: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tỉ khối hơi của các khí sau so với Hiđro: O2 ; N2 ; H2S ; SO2 ; CH4 ; NH3 .
A. Kiến thức cơ bản cần ôn tập
1. Nguyên tử
- Trả lời c








10 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC
Phương pháp 1
Nguyên tắc của phương pháp này khá đơn giản, dựa vào định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành trong phản ứng”. Cần lưu ý là: không tính khối lượng của phần không tham gia phản ứng cũng như phần chất có sẵn, ví dụ nước có sẵn trong dung dịch.
Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit.
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Tính giá trị m.
A. 105,6 gam. B. 35,2 gam. PC. 70,4 gam. D. 140,8 gam.
Hướng dẫn giải
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
3Fe2O3 + CO
2Fe3O4 + CO2 (1)
Fe3O4 + CO
3FeO + CO2 (2)
FeO + CO
Fe + CO2 (3)
Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành.
Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B:
44x + 28(0,5 - x) = 0,5 ´ 20,4 ´ 2 = 20,4
nhận được x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng.
Theo ĐLBTKL ta có:
mX + mCO = mA +
Þ m = 64 + 0,4 ´ 44 - 0,4 ´ 28 = 70,4 gam. (Đáp án C)
Ví dụ 2: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu?
A. 0,1 mol. B. 0,15 mol. C. 0,4 mol. PD. 0,2 mol.
Hướng dẫn giải
Ta biết rằng cứ 3 loại rượu tách nước ở điều kiện H2SO4 đặc, 140oC thì tạo thành 6 loại ete và tách ra 6 phân tử H2O.
Theo ĐLBTKL ta có
Þ
mol.
Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do đó số mol H2O luôn bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là
mol. (Đáp án D)
Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete, cũng không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên. Nếu các bạn xa đà vào việc viết phương trình phản ứng và đặt ẩn số mol các ete để tính toán thì không những không giải được mà còn tốn quá nhiều thời gian.
Ví dụ 3: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch A.
A. 36,66% và 28,48%. PB. 27,19% và 21,12%.
C. 27,19% và 72,81%. D. 78,88% và 21,12%.
Hướng dẫn giải
Fe + 6HNO3 ¾® Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu + 4HNO3 ¾® Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Đặt nFe = x mol, nCu = y mol ta có:
Þ
Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) và muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 13 gam. B. 15 gam. PC. 26 gam. D. 30 gam.
Hướng dẫn giải
M2CO3 + 2HCl ¾® 2MCl + CO2 + H2O
R2CO3 + 2HCl ¾® 2MCl2 + CO2 + H2O
Þ Tổng nHCl = 0,4 mol và
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
23,8 + 0,4´36,5 = mmuối + 0,2´44 + 0,2´18
Þ mmuối = 26 gam. (Đáp án C)
Ví dụ 5: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. % khối lượng KClO3 có trong A là
A. 47,83%. B. 56,72%. C. 54,67%. PD. 58,55%.
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mB +
® mB = 83,68 - 32´0,78 = 58,72 gam.
Cho chất rắn B tác dụng với 0,18 mol K2CO3
Hỗn hợp B
hỗn hợp D
Þ
Þ
Þ
Þ
Theo phản ứng (1):
Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7.
PA. C8H12O5. B. C4H8O2. C. C8H12O3. D. C6H12O6.
Hướng dẫn giải
1,88 gam A + 0,085 mol O2 ® 4a mol CO2 + 3a mol H2O.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Ta có: 44´4a + 18´3a = 46 ® a = 0,02 mol.
Trong chất A có:
nC = 4a = 0,08 mol
nH = 3a´2 = 0,12 mol
nO = 4a´2 + 3a - 0,08