GIAO AN 10 NANG CAO T41

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Việt Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:42' 16-10-2008
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Việt Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:42' 16-10-2008
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 21 Ngày soạn: ………………………………..
Tiết: 41 Ngày giảng: ……………………………..
CHƯƠNG IX: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI.
Bài 36: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày được khái niệm nguồn lực, hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
- Có kỹ năng phân tích, đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội của thế giới, của đất nước và địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Sơ đồ các nguồn lực .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài củ:
Giáo viên kiểm tra bài tập thực hành của học sinh
3. Bài mới:
Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Có mấy loại nguồn lực ... để giải quyết vấn đề này hôm nay thầy trò chúng ta đi vào tìm hiểu bài 36.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
GV yêu cầu học sinh quan sát sách giáo khoa và tìm hiểu mục I và cho biết:
HS: Khái niệm nguồn lực?.
GV gọi học sinh trả lời và nhận xét
HĐ 2: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu học sinh độc mục II
HS: thảo luận theo cặp khoảng 3 phút.
GV chỉ định một số học sinh trả lời và nhận xét, bổ sung.
HĐ 3: theo nhóm
- Nhóm 1: phân tích nguồn lực của vị trí dịa lí.
HS: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn ho sự phát triển kinh tế của mọt nước. Ví dụ: thuận lợi giao lưu kinh tế, trao đổi kĩ thuật, hay thường xuyên bị thiên tai cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Nhóm 2: nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. Via dụ: tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật sẽ tạo thuận lợi, nền tảng cho sản xuất nông nghiệp. Nguồn tài nguên khóang sản sẽ tạo thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất công nghiệp.
- Nhóm 3: nguồn lực kinh tế – xã hội là yếu tố quan trọng phát triển kinh tế. Trong đó dân cư và nguồn lao dộng là qua trọng nhất.
I/ Khái niệm: ( SGK )
II/ Phân loại nguồn lực.
1. Căn cứ vào nguồn gốc:
- Vị trí địa lí: tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông.
- Nguồn lực tự nhiên: đất, nước, khí hậu, khoáng sản ...
- Nguồn lực kinh tế – xã hội: lao động, vốn, thị trường, chính sách kinh tế – xã hội.
2. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ;
a. Nguồn lực trong nước: toàn bộ các nguồn lực tự nhiên, kinh tế xã hội, đường lối chính sách và hệ thống tài sản quốc gia.
b. Nguồn lực nước ngoài: khoa học – kỹ thuật – công nghệ, vốn, kinh nghiệm tổ chức và quản lí, kinh doanh ...
III. Vai trò của nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế:
- Vị trí địa lí: tạo thuận lợi hay khó khăn cho việc giao lưu kinh tế.
- Nguồn Lực tự nhiên: là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế – xã hội tạo cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược phát triển.
4. Củng cố:
Phân biệt các nguồn lực và ý nghĩa của các nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế.
5. Dặn dò:
Các em về nhà học bài và xem trước bài 37: cơ cấu nền kinh tế.
Tiết: 41 Ngày giảng: ……………………………..
CHƯƠNG IX: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI.
Bài 36: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày được khái niệm nguồn lực, hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
- Có kỹ năng phân tích, đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội của thế giới, của đất nước và địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Sơ đồ các nguồn lực .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài củ:
Giáo viên kiểm tra bài tập thực hành của học sinh
3. Bài mới:
Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Có mấy loại nguồn lực ... để giải quyết vấn đề này hôm nay thầy trò chúng ta đi vào tìm hiểu bài 36.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
GV yêu cầu học sinh quan sát sách giáo khoa và tìm hiểu mục I và cho biết:
HS: Khái niệm nguồn lực?.
GV gọi học sinh trả lời và nhận xét
HĐ 2: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu học sinh độc mục II
HS: thảo luận theo cặp khoảng 3 phút.
GV chỉ định một số học sinh trả lời và nhận xét, bổ sung.
HĐ 3: theo nhóm
- Nhóm 1: phân tích nguồn lực của vị trí dịa lí.
HS: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn ho sự phát triển kinh tế của mọt nước. Ví dụ: thuận lợi giao lưu kinh tế, trao đổi kĩ thuật, hay thường xuyên bị thiên tai cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Nhóm 2: nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. Via dụ: tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật sẽ tạo thuận lợi, nền tảng cho sản xuất nông nghiệp. Nguồn tài nguên khóang sản sẽ tạo thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất công nghiệp.
- Nhóm 3: nguồn lực kinh tế – xã hội là yếu tố quan trọng phát triển kinh tế. Trong đó dân cư và nguồn lao dộng là qua trọng nhất.
I/ Khái niệm: ( SGK )
II/ Phân loại nguồn lực.
1. Căn cứ vào nguồn gốc:
- Vị trí địa lí: tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông.
- Nguồn lực tự nhiên: đất, nước, khí hậu, khoáng sản ...
- Nguồn lực kinh tế – xã hội: lao động, vốn, thị trường, chính sách kinh tế – xã hội.
2. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ;
a. Nguồn lực trong nước: toàn bộ các nguồn lực tự nhiên, kinh tế xã hội, đường lối chính sách và hệ thống tài sản quốc gia.
b. Nguồn lực nước ngoài: khoa học – kỹ thuật – công nghệ, vốn, kinh nghiệm tổ chức và quản lí, kinh doanh ...
III. Vai trò của nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế:
- Vị trí địa lí: tạo thuận lợi hay khó khăn cho việc giao lưu kinh tế.
- Nguồn Lực tự nhiên: là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế – xã hội tạo cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược phát triển.
4. Củng cố:
Phân biệt các nguồn lực và ý nghĩa của các nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế.
5. Dặn dò:
Các em về nhà học bài và xem trước bài 37: cơ cấu nền kinh tế.
 








Các ý kiến mới nhất