Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIAO AN 10 NANG CAO T33

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Việt Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 16-10-2008
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 17 Ngày soạn: ……………………………..
Tiết: 33 Ngày giảng: ………………………………
PHẦN II: ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI
CHƯƠNGVIII: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 30: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
- Biết được quy mô dân số, tình hình biến động dân số thế giới và giải thích được nguyên nhân của dân số.
- Hiểu được các thuật ngữ: Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng dân số cơ học và gia dân số.
- Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số.
- Biết tính tỉ suất sinh và tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng dân số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới.
- Biểu đồ tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới? Lấy ví dụ chứng minh quy luật địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lí.
3. Bài mới:
Dân số thế giới không ổn định mà luôn luôn biến động? Vì sao? Dân số tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì? Để giải quyết vấn đề này hôm nay thầy trò chúng ta đi vào tìm hiểu bài 30.

Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính

HĐ 1: cả lớp
GV: Em hãy cho biết tình hình dân số và sự phát triển của dân số thế giới hiện nay?
HS: Dân số thế giới: 6.137 triệu nguời (năm 2001)
- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.
+ Thời gian tăng thêm 1 tỉ người rút ngắn từ 123 năm (1804 – 1927) xuống 12 năm (1987 – 1999).
+ Thời gian tăng gấp đôi rút ngắn từ 123 năm xuống 47 năm.
HĐ 2: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm
Nhóm 1: nghiên cứu tỉ suất sinh thô.
- Khái niệm


- Nguyên nhân



- Nhận xét biểu đồ

Nhóm 2: tỉ suất tử thô
- Khái niệm

- Nguyên nhân


- Nhận xét biểu đồ
Nhóm 3: tỉ suất gia tăng tự nhiên.
- Khái niệm
- Gia tăng tự nhiên chia làm 4 nhóm:
+ Gia tăng bằng O và âm: LB Nga, một số quốc gia ở Đông Âu.
+ Gia tăng chậm < 0.9: Canađa, Hoa Kì, Uùc, Tây Âu...
+ Gia tăng tự nhiên trung bình 1 – 1,9%: Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam.
+ Gia tăng cao và rất cao 2 – 3%: Trung và nam Mĩ, Châu Phi.
Nhóm 4: Hậu quả của sự gia tăng dân số.
Sức ép đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường.
Học sinh lấy ví dụ.
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV nhận xét và bổ sung.
HĐ 3: cá nhân.
GV:
- Thế nào là gia tăng cơ học của dân số?
- Ý nghĩa của gia tăng cơ học?
HS:Là sự chêch lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
GV: Gia tăng dân số là gì?
HS: Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (%).
I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới.
1. Dân số thế giới.
- Dân số thế giới: 6.137 triệu nguời (năm 2001)
- Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau.
2. Tình hình phát triển dân số trên thế giới.
- Thời gian dân số tăng thêm 1 tie người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.
+ Thời gian tăng thêm 1 tỉ người rút ngắn từ 123 năm (1804 – 1927) xuống 12 năm (1987 – 1999).
+ Thời gian tăng gấp đôi rút ngắn từ 123 năm xuống 47 năm.
- Kết luận: Tốc độ gia tăng dân số thế giới nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
II. Gia tăng dân số.
1. Gia tăng tự nhiên.
a. Tỉ suất sinh thô.
- Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (%)
- Nguyên nhân: Tự nhiên –
 
Gửi ý kiến