Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN 10 ( nâng cao) mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Toàn
Ngày gửi: 14h:38' 28-07-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 815
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
TIẾT : 1 ,2
NGÀY SOẠN:
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Gíup cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã học như:
Nguyên tử được cấu tạo gồm mấy phần
Thế nào là nguyên tố hoá học,hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào?
Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
Tỉ khối của chất khí,dung dịch,nồng độ dung dịch.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
B/ PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại - Vấn đáp
C/ LÊN LỚP:
1/ Oån Định : kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm Tra Bài Củ
3/ Dạy Bài Mới
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ

 1/ NGUYÊN TỬ
Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm các hạt nhân mang điện tích dương và lớp võ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
a/ Electron
Electron kí hiệu là e có điện đích là 1- , khối lượng rất nhỏ không đáng kể so với khối lượng nguyên tử. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân
b/ Hạt Nhân Nguyên Tử
Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và Nơtron
Proton kí hiệu là p , có điện tích là 1+ , khối lượng lớn hơn khối lượng electron rất nhiều (1836lần)
Nơtron kí hiệu là n , không mang điện có khối lượng bằng khối lượng proton
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
Khối lượng nguyên tử được xem như tổng khối lượng proton và khối lượng nơtron
2/ Nguyên Tố Hoá Học .
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
3/ Hoá Trị Của Một Nguyên Tố
Hoá trị của một nguyên tố chỉ khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác .Hoá trị một nguyên tố được xác định theo hoá trị nguyên tử H ( một đơn vị) hoặc nguyên tử O( hai đơn vị)
 ax = by
4/ Định Luật Bảo Toanø Khối Lượng
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất tạo thành
5/Mol Là Gì
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Khối lượng mol một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Ơû điều kiện tiêu chuẩn 1 mol chất khí có thể tích là 22.4 lit
6/ Tỉ Khối Chất Khí
công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B
dA/B = 
MA MB lần lượt là khối lượng mol khí A và khí B.
Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
Tỉ khối của khí A so với không khí
dA/KK = 
MKK khối lượng moltrung bình không khí = 29
7/ Dung Dịch
a/ Độ Tan
Là số gam chất tan có thể tan trong 100gam nước ở moat nhiệt độ nhất định tạo thành dung dịch bảo hoà ở nhiệt độ đó.
b/ Nồng Độ Dung Dịch
Nồng Độ Phần Trăm
C% =%
c/ Nồng Độ mol/lit

8/ Phân Loại Các Hợp Chất Vô Cơ.
a/ Oxit
Oxit bazơ( CaO , Fe2O3 ,MgO ..) , phản ứng với axit tạo muối và nước.
Oxit axit (CO2, SO2...) phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
b/ Axit như HCl , H2SO4 , HNO3 phản ứng được với bazơ, oxitbazơ , kim loại, và một số muối.
c/ Bazơ như NaOH , Cu(OH)2 ..
d/ Muối như NaCl , K2SO4 , ..
9/ Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn
Oâ nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử , số proton , electron trong nguyên tử của nguyên tố đó .
Chu kì cho biết số lớp electron trong nguyên tử nguyên tố đó .
Nhóm gồm các nguyên tử có số elẹcton ngoài cùng bằng nhau và bằng thứ tự nhóm .
Hãy nhớ lại và cho biết nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
Nêu bản chất của hạt Electron?






Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào?

Bản chất proton?


Bản chất nơtron?



Có thể xem khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton và nơtron được không? Tại sao?

Thế nào là nguyên tố hoá học?



Xác định hoá trị các nguyên tố : Na , Mg , S , P trong các hợp chất sau: Na2O , MgO , H2S , PH3




Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?


Thế nào là mol nguyên tử và mol phân tử?
Hỏi trong 4 gam cacbon có bao nhiêu nguyên tử cacbon?





Viết công thức tính tỉ khối của chất khí?


Tính tỉ khối cuả khí cacbonnic so với không khí.giải thích tại sao ta thổi bong bóng buông ra nó không bay lên cao .Muốn nó bay lên cao phải bom vào bong bóng một loại khí như thế nào?









Định nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lit .








Hãy cho biết chất vô cơ được chia thành những loại nào.Cho ví dụ và nêu tính chất đặc trưng



Nêu ý nghĩa bảng hệ thống tuần hoàn( số thứ tự , chu kì , nhóm).
Một nguyên tố ở chu kì 3 phân nhóm chính nhóm I, Ô thứ 11.Hãy tìm proton, số lớp electron , số electron ngoài cùng.

Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm các hạt nhân mang điện tích dương và lớp võ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
Học sinh trả lời bản chất của Electron.


Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và Nơtron

Proton kí hiệu là p , có điện tích là 1+ , khối lượng lớn hơn khối lượng electron rất nhiều (1836lần)
Học sinh nêu bản chất nơtron.
Có thể xem khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton và nơtron.Do khối lượng electron rất nhỏ.
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong nguyên tử.
Aùp dụng công thức xác định được hoá trị của các nguyên tố lần lượt là
Na :1 , Mg : 2 , S :2 , P :3




Học sinh nhớ lại và nêu định luật bảo toàn khối lượng

Vân dụng trả lời câu hỏi.







dA/B = 



áp dụng công thức tính tỉ khối của khí cacbonnic so với không khí là 
Vậy CO2 nặng hơn không khí 1.5 lần.
Bong bóng không bay vì bong bóng chứa CO2 nặng hơn không khí.
Muốn cho bong bóng bay phải bom vào bong bóng một loại khí nhẹ hơn không khí như H2 , C2H2 ( khí đá)
Nồng độ phần trăm là khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch
Nồng độ mol/lit là số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch





Học sinh nhớ lại trả lời lần lượt từng phần câu hỏi trên.




Học sinh lần lượt phát biểu ý nghĩa bảng tuần hoàn.
Vận dụng ý nghĩa tìm được số proton = electron = 11, số lớp electron là 3, số electron ngoài cùng là 1


4/ Cũng Cố
a/ Xác định hoá trị các nguyên tố
cacbon trong hợp chấtCH4 , CO , CO2
sắt trong hợp chất: FeO , Fe2O3
b/Giải thích tại sao
Khi nung canxicacbonat (CaCO3) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm.?
Khi nung một miếng đồng thì khôí lượng chất rắn sau phản ứng tăng?
C/ Tính thể tích của
hỗn hợp 6.4 gam oxi và 22.4 gam nitơ (ĐKTC)
hỗn hợp khí gồm 0.75 mol CO2 , 0.5 mol CO và 0.25 mol nitơ
d/ Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12% thì thu được 5 gam muối kết tinh tách khỏi dung dịch. Hãy xác định nồng độ % của dung dịch muối bảo hoà trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm
e/ Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH
Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH.
Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0.1M?
5/ Dặn Dò
Chuẩn bị bài cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần.
Các hạt cơ bản cấu tạo nên mỗi phần của nguyên tử?
Người ta tìm ra hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản như thế nào?
Bản chất của các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử ?
CHƯƠNG I NGUYÊN TỬ
BÀI 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Tiết :3
Ngày soạn:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến Thức
Học sinh phải biết được :
Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân.Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron,hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
Khối lượng điện tích các hạt electron , proton . Kích thước khối lượng nguyên tử.
2/ Kĩ Năng
Dựa vào thí nghiệm trong SGK ,nhận xét và rút ra kết luận.
Hiểu và sử dụng các đơn vị đo lường :u , nm , A0 và giải các bài tập
II/ CHUẨN BỊ
1/Phương Pháp : trực quan - diễn giảng - vấn đáp - nêu vấn đề- đàm thoại
2/ Chuẩn Bị : phóng to hình 1.3 trong SGK ( in trên giấy trong rối chiếu)
III/ DẠY BÀI MỚI
1/Oån Định : kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm Tra
3/ Vào Bài
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


I/ THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1/ Electron
a/Sự Tìm Ra Electron
Năm 1987 nhà bác học người Anh tên là Tôm - Xơn (J.J Thomson) ,bằng thí nghiệm phóng điện trong chân không ,ông đã phát hiện ra tia âm cực gồm những chùm hạt mang điện tích âm. Người ta gọi những hạt mang điện tích âm đó là Electron, kí hiệu là e.
b/ Khối Lượng Và Điện Tích Hạt Electron
Bằng thực nghiệm người ta xác định được
khối lượng me = 9.1094 . 10-31 kg
điện tích : qe = -1.602 .10-19C ( cu long).
Giá trị 1.602 .10-19C được dùng làm điện tích đơn vị , kí hiệu là eo .
Vậy điện tích electron kí hiệu là -eo và qui ước bằng 1- .
2/ Sự Tìm Ra Hạt Nhân Nguyên Tử
Năm 1911 nhà vật lý học người Anh Rơ - Dơ - Pho (E.RutherFord) và một số cộng sự đã làm một thí nghiệm dùng hạt  bắn phá vào một lá vàng mỏng . Qua thí nghiệm đã kết luận.
Nguyên tử phải có phần mang điện dương có khối lượng lớn .
Phần mang điện dương này có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
 Nguyên tử có cấu tạo rổng, phần mang điện dương là hạt nhân.
Xung quanh hạt nhân là lớp vỏ nguyên tử gồm các hạt electron. Để trung hoà điện, số điện tích dương trong hạt nhân phải bằng số electron ngoài lớp vỏ.
3/ Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử
a/ Tìm Ra Proton
Năm 1918 khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt  Rơ-Đơ-Pho đã phát hiện ra một loại hạt có khối lượng 1.6726 . 10-27 kg, mang một đơn vị điện tíc
 
Gửi ý kiến