Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an 10 nang cao

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Tình
Ngày gửi: 08h:17' 12-06-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 12 Bài 14: KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Trình bày được thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển.
- Trình bày được sự phân bố các khối khí, frông. Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng.
- Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên trái đất.
2. Kĩ năng
- Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển, phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó.
II. Đồ dùng dạy học
- Sơ đồ các tầng khí quyển
- Các bản đồ: Nhiệt độ, khí áp và gió khí hậu thế giới, tự nhiên thế giới
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính

Hoạt động 1:
Bước 1: HS đọc nội dung trong SGK, quan sát hình 11.1 kết hợp với vốn hiểu biết trả lời câu hỏi:
Hoạt động 2:
- Nêu tên và xác định vị trí các khối khí.
- Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí. Nêu ví dụ về tính chất khối khí ôn đới lục địa (Pc), xuất phát từ Xibia tác động đến châu Á và Việt Nam.
- Frông là gì?
- Tên và vị trí các frông.
- Tác động của frông khi đi qua một khu vực.
Hoạt động 3:
? Bức xạ Mặt Trời tới Mặt Đất được phân bố như thế nào?
- Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là do đâu mà có?
- Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo yếu tổ nào? Cho ví dụ
Hoạt động 4:
? Hãy nhận xét và giải thích:
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ.
- Sự thay đổi biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ
- Tại sao có sự thay đổi đó.
- Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất, đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ.
- Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520B.
- Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa lục địa và đại dương?
- Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ
- Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm
- Phân tích mối quan hệ giữa hưỡng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được.
I. Khí quyển
- Gồm các chất khí như nitơ (78%), oxi (21%), các khí khác (3%) và hơi nước, bụi, tro…
1. Cấu trúc của khí quyển
- Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
- Gồm 5 tầng: Đối lưu, bình lưu, khí quyển giữa, tầng không khí cao, tầng khí quyển ngoài.
- Các tầng có đặc điểm khác nhau về giới hạn, độ dày, khối lượng không khí, thành phần…
2. Các khối khí
- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: khối khí địa cực, ôn đới, chí tuyến, khối khí xích đạo.
- Đặc điểm: khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính
3. Frông
- Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau.
- Mỗi nưở cầu có 2 frông cơ bản: frông địa cực (FA), frông ôn đới (EP). Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 nửa cầu (FIT).
- Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột.
II. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất
1. Bức xạ và nhiệt độ không khí
- Bức xạ mặt trời
Là các dòng vật chất năng lượngcuar Mặt Trời tới Trái Đất.
Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần, còn lại phản hồi lại không gian.
-Nhiệt của không khí ở tầng đối lưu chủ yếu do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Đời đốt nắng cung cấp.
- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn, cường độ bức xạ càng lớn, lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại.
2. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
a. Phân bố theo vĩ độ địa lí
Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).
b. Phân bố theo lục địa và đại dương
- Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ lớn.
- Nguyên nhân: do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.
c. Phân bố theo địa hình
- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao.
Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.
Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động của các nhân tố: dòng biển nóng, lạnh; lớp phủ thực vật, hoạt động sản xuất của con người.

IV. Cũng cố, đánh giá
1. Nêu những đặc điểm, vai trò khác nhau của tầng khí quyển.
2. Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông
3. Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…




Ngày 5/ 11/ 2007
Tiết 18: Bài 15. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH.
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết được khí áp là gì, nguyên nhân dẫn đên sự thay đổi của khí áp, sự phân bố khí áp trên Trái Đất
- Trình bày nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất.
2. Kĩ năng
- Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió.
II. Đồ dùng dạy học
- Các bản đồ: khí áp và gió, khí hậu thế giới.
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính

Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp với kiến thức đã học, trao đổi cả lớp cho biết: Khái niệm về khí áp, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp.
- HS quan sát hình 12.1, 12.2 và 12.3 kết hợp với kiến thức đã học, cho biết:
? Trên bề mặt trái đất khí áp được phân bố như thế nào
? Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo cho đến cực có liên tục không? Tại sao có sự chia cát như vậy.
Hoạt động 2:
- Cho biết gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch thổi từ đâu đến đâu?
- thời gian hoạt động?
Đặc điểm của từng loại gió?
Hoạt động 3:
? Tại khu vực nào của tg có gió mùa? Khu vực Đông Nam Á có những loại gió mùa nào.
? Phân tích, trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa theo những ý: Nêu sự tác động của chúng. Cho ví dụ..
Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp

? Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất.
? Giải thích nguyên nhân thành gió này.
- Dựa vào hình 12.5 và kiến thức đã học hãy:
? Trình bày hoạt động của gió phơn.
?Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi.
? Giải thích sự hình thành và tính chất của gió phơn. Nêu ví dụ những nơi có loại gió này.
- Chú ý phân tích hình 12.5 và trả lời câu hỏi – Sự khác nhau của gió ở sườn tây và đông?
Khi lên cao 1 000 m thì nhiệt độ giảm đi 6 độ gây hiện tượng gì?
I. Sự phân bố khí áp trên Trái Đất
- Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt trái đất.
- Yếu tố chính gây ra khí áp là các phần tử vật chất có trong không khí.
- Khí áp phụ thuộc các yếu tố: Mật độ vật chất khí, nhiệt độ khí, độ cao, độ ẩm…
1. Phân bố các đai khí áp trên TĐ:
- Sự phân bố khí áp: Các đai cao áp, hạ áp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai hạ áp xích đạo.
2.Nguyên nhân thay đổi khí áp.
a. Thay đổi theo độ cao.
- lên cao, kk loãng , nên khí áp giảm.
b. Thay đổi theo nhiệt độ:
- Nhiệt độ tăng, kk nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp giảm. Vì vậy nơi có nhiệt độ cao thì khí áp thấp.
c. Thay đổi theo độ ẩm:
- Độ ẩm kk càng cao thì khí áp càng giảm.
II.Một số loại gió chính
1. Gió Tây ôn đới
- Thổi từ các áp cao chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
- Thời gian hoạt động: quanh năm.
- Hướng: thổi từ hai áp cao cận nhiệt đới về hai áp thấp ôn đới. Hướng Tây là chủ yếu .
- Tính chất của gió: ẩm, đem mưa nhiều.
2. Gió mậu dịch
- Thổi từ hai áp cao cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo.
- Thời gian hoạt đông: quanh năm
- Hướng: Đông Bắc (BCB), đông Nam (BCN)
3. Gió mùa
Là loại gió thổi hai mùa ngược hướng nhau với tính chất định kì.
Loại gió này có tính vành đai.
- Thường ở đới nóng (Ấn độ, Đông Nam Á...) và phía đông các lục địa lớn thuộc vĩ độ trung bình như: Đông Á, Đông Nam Hoa Kỳ…
- Có 2 loại gió mùa:
Gió mùa hình thành do sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa mặt các lục địa và mặt các đại dương rộng lớn.
Gió mùa được hình thành do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa ban cầu Bắc và bán cầu Nam (vùng nhiệt đới)
4. Gió địa phương
a) Gió đất, gió biển
- Hình thành ở vùng biển.
- Thay đổi hướng theo ngày và đêm.
- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển.
b) Gió phơn
- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi



IV. Cũng cố, đánh giá
1. Khí áp phụ thuộc những yếu tố nào?
2. Có mấy loại gió chính? Tại sao gió Lào lại khô nóng?



Ngày 10/ 11/ 2007
Tiết 19: Bài 16. NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN. MƯA
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức Sau bài học, HS cần:
- Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngưng đọng hơi nước, sự hình thành sương mù, mây, mưa.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến mưa.
- Trình bày và giửi thích được sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới, biểu đồ rút ra nhận xét về sự phân bố mưa và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phân bố mưa.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới; Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Hình 13.1 phóng to
III. Hoạt động dạy và học
1. Bài cũ
1. Khí áp phụ thuộc những yếu tố nào?
2. Có mấy loại gió chính? Tại sao gió Lào lại khô nóng?
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính

Hoạt động 1:
? Khi nào thì hơi nước ngưng đọng (những điều kiện để hơi nước ngưng đọng).
? Em hãy cho biết sương mù sinh ra trong điều kiện nào?
Hoạt động 2:
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Khi nào thì có tuyết rơi?
- Mưa đá xảy ra khi nào?
Hoạt động 3:
- Trong khu vực áp thấp hoặc áp cao, nơi nào hút gió hay phát gió?
- Ở nơi hút gió hoặc phát gió không khí chuyện động rấo?
- Khi hai khối khí nóng lạnh gặp nhau sẽ dẫn đến hiện tươnhgj gì? Tại sao?
- Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
- Trong các loại gió thường xuyên loại gió nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa ít? Vì sao?
- Vì sao khi frông đia qua thì hay mưa?
- Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít?
- Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa.
Hoạt động 4:
Bước 1: HS dựa vào hình 13.1, 13.2 và kiến thức đã học:
- Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
- Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang Đông lượng mưa các khu vực có như nhau không? Chúng phân hóa ra sao? Giải thích?
I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
1. Ngưng đọng hơi nước
Điều kiện ngưng đọng hơi nước:
- Không khí đã bảo hòa mà vẫn tiếp thêm hơi nước hoặc gặp lạnh
- Có hạt nhân ngưng đọng
2. Sương mù
- Điều kiện: Độ ẩm cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng và gió nhẹ.
3. Mây và mưa
Không khí c
 
Gửi ý kiến