Giao an 10 Nang cao

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Lê Văn Thông
Ngày gửi: 10h:15' 07-05-2008
Dung lượng: 939.5 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Lê Văn Thông
Ngày gửi: 10h:15' 07-05-2008
Dung lượng: 939.5 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: ÔN TẬP
I. NỘI DUNG DẠY HỌC
Nguyên tử. nguyên tố hóa học.
Hóa trị của nguyên tố
Định luật bảo toàn khối lượng
Mol và các công thức chuyển đổi
II. MỤC TIÊU
Kiến thức:
Biết: Thành phần cấu tạo nguyên tử
Hiểu : Quy tắc hóa trị, cách vận dụng,
Định luật bảo toàn khối lượng
Mol và các công thức chuyển đổi lượng chất
Kĩ năng: Tính toán và phân tích
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ôn tập, luyện tập
IV. CHUẨN BỊ
Tranh mô tả cấu tạo nguyên tử
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
HĐ1: Nguyên tử
Cho hs xem mô hình ntử
Đặt các câu hỏi:
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Gồm mấy phần?
Mỗi phần mang điện tích gì?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm những hạt nào? Mang điện tích gì?
HĐ2:Nguyên tố hóa học
Y/c hs nhắc lại k/n ntố hóa học
Gợi ý: Đó là tập hợp các nguyên tử có cùng một loại hạt
HĐ3:Hóa trị
Đặt câu hỏi:
Thế nào là hóa trị của nguyên tố?
Gợi ý: Biểu thị sự liên kết
Xác định hóa trị của Na, S trong các hợp chất:
Na2O, H2S, SO2
Cho h/c: tìm mối liên hệ giữa a, b, x, y
HĐ4: Định luật BTKL
Y/c hs
Phát biểu ĐLBT khối lượng
Viết biểu thức?
HĐ5: Mol
Đặt câu hỏi:
Mol là gì?
Khối lượng mol là gì?
Thể tích mol là gì
Nêu các biểu thức thể hiện mối quan hệ giữa m,n,V
HĐ6: Củng cố
Hãy tính thể tich khí ở đktc của hh 6,4g O2, 22,4g N2
Hãy tính khối lượng chất rắn gồm: 0,2 mol Fe, 0,5 mol Cu
BTVN: Tính khối lượng hh khí gồm: 33l khí CO2, 11,2l CO và 5,5l N2 ( các V đo ở đktc.
Gồm hai phần
Lớp vỏ: e mang điện âm
Hạt nhân: mang điện dương
Hạt nhân gồm: p mạng điện dương
N không mang điện
Tập hợp các nguyên tử có cùng proton
Là số liên kết của nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác
Na(I), S(II) trong H2S,
S(IV) trong SO2
Ax = by
Tổng khối lượng chất tham gia bằng tổng khối lượng chất tạo thành
Là lượng chất chứa 6.1023 ntử, ptử
Là khối lượng tính bằng gam của một mol
Là thể tích của 1 mol chất khí
m = n.M
V= n.22.4
Bài 16: ÔN TẬP
I. Nguyên tử
Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên vật chất
Nguyên tử :
(+)
(2e) (8e) (18e)
Vỏ: e mang điện âm
Hạt nhân: proton (+)
Notron (0)
II. Nguyên tố hóa học:
Tập hợp các nguyên tử có cùng proton
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có t/c hóa học giống nhau.
III.Hóa trị
Là số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử ntố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Quy tắc hóa trị (SGK)
IV. Định luật BTKL
Phát biểu(SGK)
Biểu thức:
V. Mol
Mol (SGK8)
Khối lượng mol(SGK8)
Thể tích mol (SGK8)
n = m/M V= n.22,4
(m) (n) (V)
M = n.M n = V/22,4
n =A/N A = n.N
(A)(số ptử chất A)
Tiết 21: Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NỘI DUNG DẠY HỌC
Mối quan hệ giữa vị trí của một nguyên tố với cấu tạo nguyên tử
Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị nguyên tố trong BTH
II. MỤC TIÊU
Kiến thức:
Biết: Ý nghĩa BTH đ/v Hóa học và các khoa học khác
Vận dụng:
Từ vị trí suy cấu tạo nguyên tử và t/c nguyên tố
Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị trí nguyên tố trong BTH
Dựa vào quy luật biến đổi t/c của nguyên tố và hợp chất trong BTH để so sánh t/c hóa
học của nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đàm thoại kết hợp luyện tập
IV. CHUẨN BỊ
Bảng tổng kết t/c hóa học của các oxit, hidroxit, hợp chất với hidro…
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
Trình bày sự biến đổi hóa trị cao nhất của các nguyên tố đ/v oxi, hóa trị của pk với hidro trong một CK, cho nhận xét
Trình bày sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit, hidroxit của các nguyên tố nhóm A trong một CK, nhóm A, cho nhận xét?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
HĐ1:`Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử
Cho hs làm ví dụ1:
Biết nguyên tố có số thứ tự nguyên tố là 19, thuộc Ck 4 , nhóm IA có thể kết luận như thế nào về cấu tạo nguyên tử ?
Cho hs làm ví dụ2:
Nguyên tử nguyên tố X có cấu tạo gồm:16p, 3 lớp e,có 6e lớp ngoài cùng.Xác định vị trí X trong BTH
HĐ2:`Quan hệ giữa vị trí và t/c nguyên tố
Cho hs làm ví dụ:
Biết nguyên tố S (Z=16) , thuộc Ck 3, nhóm VIA , nêu t/c hóa học cơ bản của S
STT nguyên tố:19 có 19p, 19e
Ở CK 4có 4 lớp e
Nhóm IA có 1e lớp ngoài cùng
có 16p STT ô nguyên tố 16
có 3 lớp eỞ CK 3
có 6e lớp ngoài cùngCấu hình e lớp ngoài cùng là:3s23p4 X thuộc nhóm VIA (X nguyên tố p có 6e lớp ngoài cùng)
Là pk vì thuộc nhóm VIA
Hóa trị cao nhất với oxi là 6, hóa trị với hiđro là 2
Bài 13: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử
Biết vị trí Cấu tạo nguyên tử
STT nguyên tố:Số p, sốe
STT chu kì: Số lớp e
STT nhóm A: Số e lớp ngoài cùng
II. Quan hệ giữa vị trí và t/c nguyên tố
Biết vị trí t/c hóa học cơ bản của ntố như:
Tính kl, phi kim:
Gv : Gợi ý
Tính kl. Pk
Hóa trị cao nhất với oxi, hóa trị vớihidro
CT oxit cao nhất, hiđroxit
CT hợp chất với H
Tính xit, bazơ của oxit hiđroxit
HĐ3:`So sánh t/c của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Dựa vào nguyên tắc nào để so sánh t/c của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
BTVD1: So sánh t/c hóa học của P với:
Si và S
N và As
BTVD2: So sánh tính axit, bazơ của H3PO4, HNO3, H2SiO3
HĐ4: Củng cố
So sánh tính axit, bazơ của H3AsO4, H3PO4 , H2SO4
So sánh tính phi kim của:
Cl, F, S, As
BTVN: 8,9,10 SGK
Công thức của oxit cao nhất là: SO3, hiđroxit tương ứng là: H2SO4
Công thức hợp chất khí vơi hidro là H2S
Oxit SO3 là một oxit axit
Hidroxit H2SO4
là một axit mạnh
Dựa vào quy luật biến đổi t/c các nguyên tố
Trong một Ck tính Pk :
Si < PTrong một nhóm A tính Pk :
As < PTrong một nhóm A tính axit giảm nên tính axit :
H3PO4 < HNO3
Trong một ck tính axit tăng nên tính axit :
H2SiO3Vậy tính axit :
H2SiO3
Tính axit tăng theo thứ tự:
H3AsO4< H3PO4 ,Tính phi kim tăng theo thứ tự
As< S
KL: nhóm: IA, IIA, IIIA(trừ B,H)
PK: nhóm:VA, VIA,VIIA(trừ Bi,Sb, Po)
Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó đối với oxi, hóa trị với hidro
Công thức của oxit cao nhất, hidroxit tương ứng
Công thức hợp chất khí với hidro (nếu có)
oxit và hidroxit có tính axit hay bazơ
III.So sánh t/c của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Nguyên tắc:
Dựa vào quy luật biến đổi t/c các nguyên tố hóa học trong BTH để so sánh
Tiết 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II
I. NỘI DUNG DẠY HỌC
Củng cố kiến thức
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Quy luật biến đổi một số đại lượng vật lý, tính chất nguyên tố theo chiều tăng Z+
Định luật tuần hoàn
II. MỤC TIÊU
Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Quy luật biến đổi t/c các nguyên tố và hợp chất của chúng trong bảng tuần hoàn
Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi t/c các nguyên tố, kiến thức BTH giải các BT từ vị trí suy ra cấu tạo, t/c
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kiểm tra học sinh thông qua trình bày một số nhóm kiến thức, và giải quyêt các bài tập chứng minh
IV. CHUẨN BỊ
Các bài tập vận dụng, minh họa, phiếu học tập
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ: (kết hợp với luyện tập)
HĐ1: Nhóm kiến thức cấu tạo BTH
Sử dụng phiếu học tập số 1
BTH được xây dựng trên cơ sở, nguyên tắc nào? Chứng minh thông qua cấu hình e: Li, Na, K, B, C, N
BTB có cấu tạo như thế nào? Bao nhiêu chu kì, bao nhiêu nhóm?
Nêu đặc điểm cấu tạo các nguyên tử trong một chu kì? Trong một nhóm?
HĐ2: Nhóm kiến thức về đại lượng và t/c biến đổi tuần hoàn
Sử dụng phiếu học tập số 2
Theo chiều tăng Z+ những đại lượng t/c nào biến đổi tuần hoàn?
Hãy phát biểu và giải thích quy luật biến đổi?
Bán kính nguyên tử
Năng lượng ion hóa thứ nhất I1
Độ âm điện
Tính kim loại, phi kim
Tính axit bazơ của oxit và hiđroxit
Hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxy và hóa trị của phi kim với hiđro
HĐ3: Nhóm kiến thức định luật tuần hoàn
Sử dụng phiếu học tập số 3
Phát biểu nội dung của định luật tuần hoàn
Từ vị trí nguyên tố trong BTH suy ra cấu tạo nguyên tố đó được không? Tại sao?
BTVD1: Nguyên tử nguyên tố X (Z=17),chu kì 3 nhóm VIA, nêu cấu tạo nguyên tử nguyên tố đó?
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí nguyên tố đó được không? Tại sao?
BTVD2: Nguyên tử nguyên tố Y: có 16 proton, có 3 lớp e, có 6e lớp ngoài cùng, xác định vị trí của Y.
HĐ3: Củng cố
BTVD3:
So sánh t/c hóa học của X và Y (ở 2 BTVD trên)
Viết CT của oxit và hiđroxit tương ứng, so sánh tính axit bazơ của chúng.
Tiết 23: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II (t2)
I. NỘI DUNG DẠY HỌC
Sửa các bài tập cơ bản và bài tập khó của chương
II. MỤC TIÊU
Kiến thức:
Hiểu được ý nghĩa bảng tuần hoàn thông qua các bài tập
Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi t/c, đại lượng giải quyết các BT so sánh t/c đơn chất và hợp
Vận dụng kiến thức về mối quan hệ vị trí và cấu tạo, t/c nguyên tử
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Luyện tập
IV. CHUẨN BỊ
Các bài tập vận dụng hteo nhóm kiến thức
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Gọi hs khá sửa BT SGK mà học sinh trung bình và yếu không giải được
Nhận xét kết quả, cách trình bày
HĐ2: T/c cho học sinh làm BT 2.11 SBT.
Đề bài: Hai nguyên tố X,Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của BTH có tổng số proton bằng 27.
Viết cấu hình e nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH
Hướng dẫn hs: Sử dụng điều kiện hai nguyên tố liên tiếp trong môt CK là: ZX = ZY+1
Theo giỏ
I. NỘI DUNG DẠY HỌC
Nguyên tử. nguyên tố hóa học.
Hóa trị của nguyên tố
Định luật bảo toàn khối lượng
Mol và các công thức chuyển đổi
II. MỤC TIÊU
Kiến thức:
Biết: Thành phần cấu tạo nguyên tử
Hiểu : Quy tắc hóa trị, cách vận dụng,
Định luật bảo toàn khối lượng
Mol và các công thức chuyển đổi lượng chất
Kĩ năng: Tính toán và phân tích
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ôn tập, luyện tập
IV. CHUẨN BỊ
Tranh mô tả cấu tạo nguyên tử
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
HĐ1: Nguyên tử
Cho hs xem mô hình ntử
Đặt các câu hỏi:
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Gồm mấy phần?
Mỗi phần mang điện tích gì?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm những hạt nào? Mang điện tích gì?
HĐ2:Nguyên tố hóa học
Y/c hs nhắc lại k/n ntố hóa học
Gợi ý: Đó là tập hợp các nguyên tử có cùng một loại hạt
HĐ3:Hóa trị
Đặt câu hỏi:
Thế nào là hóa trị của nguyên tố?
Gợi ý: Biểu thị sự liên kết
Xác định hóa trị của Na, S trong các hợp chất:
Na2O, H2S, SO2
Cho h/c: tìm mối liên hệ giữa a, b, x, y
HĐ4: Định luật BTKL
Y/c hs
Phát biểu ĐLBT khối lượng
Viết biểu thức?
HĐ5: Mol
Đặt câu hỏi:
Mol là gì?
Khối lượng mol là gì?
Thể tích mol là gì
Nêu các biểu thức thể hiện mối quan hệ giữa m,n,V
HĐ6: Củng cố
Hãy tính thể tich khí ở đktc của hh 6,4g O2, 22,4g N2
Hãy tính khối lượng chất rắn gồm: 0,2 mol Fe, 0,5 mol Cu
BTVN: Tính khối lượng hh khí gồm: 33l khí CO2, 11,2l CO và 5,5l N2 ( các V đo ở đktc.
Gồm hai phần
Lớp vỏ: e mang điện âm
Hạt nhân: mang điện dương
Hạt nhân gồm: p mạng điện dương
N không mang điện
Tập hợp các nguyên tử có cùng proton
Là số liên kết của nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác
Na(I), S(II) trong H2S,
S(IV) trong SO2
Ax = by
Tổng khối lượng chất tham gia bằng tổng khối lượng chất tạo thành
Là lượng chất chứa 6.1023 ntử, ptử
Là khối lượng tính bằng gam của một mol
Là thể tích của 1 mol chất khí
m = n.M
V= n.22.4
Bài 16: ÔN TẬP
I. Nguyên tử
Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên vật chất
Nguyên tử :
(+)
(2e) (8e) (18e)
Vỏ: e mang điện âm
Hạt nhân: proton (+)
Notron (0)
II. Nguyên tố hóa học:
Tập hợp các nguyên tử có cùng proton
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có t/c hóa học giống nhau.
III.Hóa trị
Là số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử ntố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Quy tắc hóa trị (SGK)
IV. Định luật BTKL
Phát biểu(SGK)
Biểu thức:
V. Mol
Mol (SGK8)
Khối lượng mol(SGK8)
Thể tích mol (SGK8)
n = m/M V= n.22,4
(m) (n) (V)
M = n.M n = V/22,4
n =A/N A = n.N
(A)(số ptử chất A)
Tiết 21: Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NỘI DUNG DẠY HỌC
Mối quan hệ giữa vị trí của một nguyên tố với cấu tạo nguyên tử
Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị nguyên tố trong BTH
II. MỤC TIÊU
Kiến thức:
Biết: Ý nghĩa BTH đ/v Hóa học và các khoa học khác
Vận dụng:
Từ vị trí suy cấu tạo nguyên tử và t/c nguyên tố
Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị trí nguyên tố trong BTH
Dựa vào quy luật biến đổi t/c của nguyên tố và hợp chất trong BTH để so sánh t/c hóa
học của nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đàm thoại kết hợp luyện tập
IV. CHUẨN BỊ
Bảng tổng kết t/c hóa học của các oxit, hidroxit, hợp chất với hidro…
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
Trình bày sự biến đổi hóa trị cao nhất của các nguyên tố đ/v oxi, hóa trị của pk với hidro trong một CK, cho nhận xét
Trình bày sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit, hidroxit của các nguyên tố nhóm A trong một CK, nhóm A, cho nhận xét?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
HĐ1:`Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử
Cho hs làm ví dụ1:
Biết nguyên tố có số thứ tự nguyên tố là 19, thuộc Ck 4 , nhóm IA có thể kết luận như thế nào về cấu tạo nguyên tử ?
Cho hs làm ví dụ2:
Nguyên tử nguyên tố X có cấu tạo gồm:16p, 3 lớp e,có 6e lớp ngoài cùng.Xác định vị trí X trong BTH
HĐ2:`Quan hệ giữa vị trí và t/c nguyên tố
Cho hs làm ví dụ:
Biết nguyên tố S (Z=16) , thuộc Ck 3, nhóm VIA , nêu t/c hóa học cơ bản của S
STT nguyên tố:19 có 19p, 19e
Ở CK 4có 4 lớp e
Nhóm IA có 1e lớp ngoài cùng
có 16p STT ô nguyên tố 16
có 3 lớp eỞ CK 3
có 6e lớp ngoài cùngCấu hình e lớp ngoài cùng là:3s23p4 X thuộc nhóm VIA (X nguyên tố p có 6e lớp ngoài cùng)
Là pk vì thuộc nhóm VIA
Hóa trị cao nhất với oxi là 6, hóa trị với hiđro là 2
Bài 13: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử
Biết vị trí Cấu tạo nguyên tử
STT nguyên tố:Số p, sốe
STT chu kì: Số lớp e
STT nhóm A: Số e lớp ngoài cùng
II. Quan hệ giữa vị trí và t/c nguyên tố
Biết vị trí t/c hóa học cơ bản của ntố như:
Tính kl, phi kim:
Gv : Gợi ý
Tính kl. Pk
Hóa trị cao nhất với oxi, hóa trị vớihidro
CT oxit cao nhất, hiđroxit
CT hợp chất với H
Tính xit, bazơ của oxit hiđroxit
HĐ3:`So sánh t/c của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Dựa vào nguyên tắc nào để so sánh t/c của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
BTVD1: So sánh t/c hóa học của P với:
Si và S
N và As
BTVD2: So sánh tính axit, bazơ của H3PO4, HNO3, H2SiO3
HĐ4: Củng cố
So sánh tính axit, bazơ của H3AsO4, H3PO4 , H2SO4
So sánh tính phi kim của:
Cl, F, S, As
BTVN: 8,9,10 SGK
Công thức của oxit cao nhất là: SO3, hiđroxit tương ứng là: H2SO4
Công thức hợp chất khí vơi hidro là H2S
Oxit SO3 là một oxit axit
Hidroxit H2SO4
là một axit mạnh
Dựa vào quy luật biến đổi t/c các nguyên tố
Trong một Ck tính Pk :
Si < P
As < P
H3PO4 < HNO3
Trong một ck tính axit tăng nên tính axit :
H2SiO3
H2SiO3
Tính axit tăng theo thứ tự:
H3AsO4< H3PO4 ,
As< S
KL: nhóm: IA, IIA, IIIA(trừ B,H)
PK: nhóm:VA, VIA,VIIA(trừ Bi,Sb, Po)
Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó đối với oxi, hóa trị với hidro
Công thức của oxit cao nhất, hidroxit tương ứng
Công thức hợp chất khí với hidro (nếu có)
oxit và hidroxit có tính axit hay bazơ
III.So sánh t/c của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Nguyên tắc:
Dựa vào quy luật biến đổi t/c các nguyên tố hóa học trong BTH để so sánh
Tiết 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II
I. NỘI DUNG DẠY HỌC
Củng cố kiến thức
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Quy luật biến đổi một số đại lượng vật lý, tính chất nguyên tố theo chiều tăng Z+
Định luật tuần hoàn
II. MỤC TIÊU
Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Quy luật biến đổi t/c các nguyên tố và hợp chất của chúng trong bảng tuần hoàn
Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi t/c các nguyên tố, kiến thức BTH giải các BT từ vị trí suy ra cấu tạo, t/c
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kiểm tra học sinh thông qua trình bày một số nhóm kiến thức, và giải quyêt các bài tập chứng minh
IV. CHUẨN BỊ
Các bài tập vận dụng, minh họa, phiếu học tập
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ: (kết hợp với luyện tập)
HĐ1: Nhóm kiến thức cấu tạo BTH
Sử dụng phiếu học tập số 1
BTH được xây dựng trên cơ sở, nguyên tắc nào? Chứng minh thông qua cấu hình e: Li, Na, K, B, C, N
BTB có cấu tạo như thế nào? Bao nhiêu chu kì, bao nhiêu nhóm?
Nêu đặc điểm cấu tạo các nguyên tử trong một chu kì? Trong một nhóm?
HĐ2: Nhóm kiến thức về đại lượng và t/c biến đổi tuần hoàn
Sử dụng phiếu học tập số 2
Theo chiều tăng Z+ những đại lượng t/c nào biến đổi tuần hoàn?
Hãy phát biểu và giải thích quy luật biến đổi?
Bán kính nguyên tử
Năng lượng ion hóa thứ nhất I1
Độ âm điện
Tính kim loại, phi kim
Tính axit bazơ của oxit và hiđroxit
Hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxy và hóa trị của phi kim với hiđro
HĐ3: Nhóm kiến thức định luật tuần hoàn
Sử dụng phiếu học tập số 3
Phát biểu nội dung của định luật tuần hoàn
Từ vị trí nguyên tố trong BTH suy ra cấu tạo nguyên tố đó được không? Tại sao?
BTVD1: Nguyên tử nguyên tố X (Z=17),chu kì 3 nhóm VIA, nêu cấu tạo nguyên tử nguyên tố đó?
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí nguyên tố đó được không? Tại sao?
BTVD2: Nguyên tử nguyên tố Y: có 16 proton, có 3 lớp e, có 6e lớp ngoài cùng, xác định vị trí của Y.
HĐ3: Củng cố
BTVD3:
So sánh t/c hóa học của X và Y (ở 2 BTVD trên)
Viết CT của oxit và hiđroxit tương ứng, so sánh tính axit bazơ của chúng.
Tiết 23: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II (t2)
I. NỘI DUNG DẠY HỌC
Sửa các bài tập cơ bản và bài tập khó của chương
II. MỤC TIÊU
Kiến thức:
Hiểu được ý nghĩa bảng tuần hoàn thông qua các bài tập
Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi t/c, đại lượng giải quyết các BT so sánh t/c đơn chất và hợp
Vận dụng kiến thức về mối quan hệ vị trí và cấu tạo, t/c nguyên tử
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Luyện tập
IV. CHUẨN BỊ
Các bài tập vận dụng hteo nhóm kiến thức
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Gọi hs khá sửa BT SGK mà học sinh trung bình và yếu không giải được
Nhận xét kết quả, cách trình bày
HĐ2: T/c cho học sinh làm BT 2.11 SBT.
Đề bài: Hai nguyên tố X,Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của BTH có tổng số proton bằng 27.
Viết cấu hình e nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH
Hướng dẫn hs: Sử dụng điều kiện hai nguyên tố liên tiếp trong môt CK là: ZX = ZY+1
Theo giỏ
 








Các ý kiến mới nhất