giao an 10 ki 1hoan chinh- chuan kien thưc, ki năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trà Thị Thanh Vân
Người gửi: Trà Quang Tiên
Ngày gửi: 21h:18' 24-01-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 320
Nguồn: Trà Thị Thanh Vân
Người gửi: Trà Quang Tiên
Ngày gửi: 21h:18' 24-01-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích:
0 người
01
Tiết 01 (2tiết)
I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Hoá trị của một nguyên tố - Tỉ khối của chất khí.
- Mol - Định luật bảo toàn khối lượng
2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3. Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Vấn đáp, đàm thoại, hoàn thiện kiến thức đã học.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 1. Hoá trị của một nguyên tố.
tg
Hoạt động
dung
+ GV Hoá trị là gì?
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trị:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và hoá trị của nguyên ntố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
+ Tức nếu công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
+ GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy: =
Vậy CT là: SO3
+ Hoá trị của H là 1 và của O là 2:
Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
Ví dụ: NH3 N hoá trị III
H2O O hoá trị II
HCl Cl hoá trị I …
Và CaO Ca hoá trị II
Al2O3 Al hoá trị III…
+ Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết. Ví dụ: 1. x = 3. I
.
+ Lập CTHH khi biết hoá trị.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy: =
Vậy CT là: SO3
Hoạt động 2 2. Định luật bảo toàn khối lượng.
GV cho các phản ứng:
2Mg + O2 2MgO
CaCO3 CaO + CO2
Y/c HS tính tổng KL các chất 2
p/ứ và nhận xét gì?
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g)
Và 100 (g) = 100 (g)
GV Nhấn mạnh: Aùp dụng khi có n chất trong p/ứ mà đã biết khối lượng n-1 chất ta có thể tính KL chất còn lại.
HS tính theo VD do GV đưa ra.
MO + H2 M + H2O (1)
80(g) + 2 (g) 64(g) + X?
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3(2)
Y? + 170 (g) 143,5(g) + 85(g)
MO + H2 M + H2O (1)
80 + 2 64 + X?
X = 82 – 64 = 18 (g)
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3 (2)
Y? + 170 (g) 143,5(g) + 85(g)
Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)
Y = 58,5 (g)
Hoạt động 3 3. Mol
GV mol là gì?
N = 6. 1023 nguyên hoặc phân tư , ion
GV cho bài tập áp dụng:
* Là lượng chất chứa 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
* Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượn (tính bằng gam)của 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
* Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6. 1023 phân tử khí đó. Ở ĐKTC thể tích mol các chất khí là 22,4 lít.
Sự chuyển hoá giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Hoạt động 4 4. Tỉ khối của khí
GV: Tỉ khối của khí A so
Tiết 01 (2tiết)
I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Hoá trị của một nguyên tố - Tỉ khối của chất khí.
- Mol - Định luật bảo toàn khối lượng
2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3. Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Vấn đáp, đàm thoại, hoàn thiện kiến thức đã học.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 1. Hoá trị của một nguyên tố.
tg
Hoạt động
dung
+ GV Hoá trị là gì?
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trị:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và hoá trị của nguyên ntố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
+ Tức nếu công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
+ GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy: =
Vậy CT là: SO3
+ Hoá trị của H là 1 và của O là 2:
Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
Ví dụ: NH3 N hoá trị III
H2O O hoá trị II
HCl Cl hoá trị I …
Và CaO Ca hoá trị II
Al2O3 Al hoá trị III…
+ Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết. Ví dụ: 1. x = 3. I
.
+ Lập CTHH khi biết hoá trị.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy: =
Vậy CT là: SO3
Hoạt động 2 2. Định luật bảo toàn khối lượng.
GV cho các phản ứng:
2Mg + O2 2MgO
CaCO3 CaO + CO2
Y/c HS tính tổng KL các chất 2
p/ứ và nhận xét gì?
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g)
Và 100 (g) = 100 (g)
GV Nhấn mạnh: Aùp dụng khi có n chất trong p/ứ mà đã biết khối lượng n-1 chất ta có thể tính KL chất còn lại.
HS tính theo VD do GV đưa ra.
MO + H2 M + H2O (1)
80(g) + 2 (g) 64(g) + X?
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3(2)
Y? + 170 (g) 143,5(g) + 85(g)
MO + H2 M + H2O (1)
80 + 2 64 + X?
X = 82 – 64 = 18 (g)
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3 (2)
Y? + 170 (g) 143,5(g) + 85(g)
Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)
Y = 58,5 (g)
Hoạt động 3 3. Mol
GV mol là gì?
N = 6. 1023 nguyên hoặc phân tư , ion
GV cho bài tập áp dụng:
* Là lượng chất chứa 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
* Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượn (tính bằng gam)của 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
* Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6. 1023 phân tử khí đó. Ở ĐKTC thể tích mol các chất khí là 22,4 lít.
Sự chuyển hoá giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Hoạt động 4 4. Tỉ khối của khí
GV: Tỉ khối của khí A so
 








Các ý kiến mới nhất