Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an 10 hay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Van Bang
Ngày gửi: 17h:27' 17-02-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 486
Số lượt thích: 0 người
Tiết 01 Ngày soạn :………………...

Lớp daỵ: 10A Tiết dạy Ngày dạySĩ số: …… Vắng
Lớp dạy: 10B Tiết dạyNgày dạySĩ sốVắng
Lớp dạy: 10C Tiết dạyNgày dạySĩ sốVắng



I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Hoá trị của một nguyên tố
- Tỉ khối của chất khí.
- Mol
- Định luật bảo toàn khối lượng
2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3. Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Vấn đáp, đàm thoại, hoàn thiện kiến thức đã học.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 1. Hoá trị của một nguyên tố.
Hoạt động
dung

+ GV Hoá trị là gì?
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

+ Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trị:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và hoá trị của nguyên ntố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
+ Tức nếu công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
+ GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy: =
Vậy CT là: SO3
+ Hoá trị của H là 1 và của O là 2:
Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
Ví dụ: NH3 N hoá trị III
H2O O hoá trị II
HCl Cl hoá trị I …
Và CaO Ca hoá trị II
Al2O3 Al hoá trị III…


+ Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết. Ví dụ:  1. x = 3. I
.
+ Lập CTHH khi biết hoá trị.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy:  =
Vậy CT là: SO3


Hoạt động 2 2. Định luật bảo toàn khối lượng.
GV cho các phản ứng:
2Mg + O2  2MgO
CaCO3 CaO + CO2
Y/c HS tính tổng KL các chất 2
p/ứ và nhận xét gì?
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g)
Và 100 (g) = 100 (g)

GV Nhấn mạnh: Aùp dụng khi có n chất trong p/ứ mà đã biết khối lượng n-1 chất ta có thể tính KL chất còn lại.
HS tính theo VD do GV đưa ra.
MO + H2  M + H2O (1)
80(g) + 2 (g) 64(g) + X?
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3(2)
Y? + 170 (g) 143,5(g) + 85(g)
MO + H2  M + H2O (1)

80 + 2  64 + X?
X = 82 – 64 = 18 (g)
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3 (2)
Y? + 170 (g) 143,5(g) + 85(g)
Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)
Y = 58,5 (g)

Hoạt động 3 3. Mol
GV mol là gì?


N = 6. 1023 nguyên hoặc phân tư , ion




GV cho bài tập áp dụng:

* Là lượng chất chứa 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

* Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượn (tính bằng gam)của 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

* Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6
 
Gửi ý kiến