giáo án 10 cơ bản chọn bộ chương 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hữu Thuận
Ngày gửi: 06h:45' 24-06-2008
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Hữu Thuận
Ngày gửi: 06h:45' 24-06-2008
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Tuần :25 Ngày soạn:07/01/2008
Tiết :49
Bài : Oxi-Ozon
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu :
- Tính chất vật lí , hóa học cơ bản , ứng dụng.
-Điều chế của oxi trong PTN.
-Tính oxi hóa mạnh của oxi, trong đó ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất.
- Phương pháp nhận biết ozon.
Biết được :
-Oxi: vị trí ,cấu hình electron lớp ngoài cùng ;Tính chất vật lí ,phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ,trong công nghiệp .
-Ozon là một dạng thù hình của oxi ; Điều kiện tạo thành ozon ; Ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon ; Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
2. Kĩ năng
-Dự đoán ,kiểm tra ,kết luận về tính chất hóa học của oxi ,ozon.
-Quan sát thí nghiệm ,hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất , điều chế .
-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế oxi.
-Tính thành phần phần trăm về thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp.
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Gv giới thiệu cho học sinh biết lịch sử tìm ra oxi :
- Do 3 nhà hoá học làm việc độc lập với nhau tìm ra đó là :
+ Carl Whilhelm Scheele(người Thuỵ Điển).
+ Joseph Priesley (người Anh).
+ Antoine Lavoisier (người Pháp).
Gv gọi học sinh cho biết vị trí , KHHH , KLNT .. của oxi .
Hoạt động 2 : Gv đưa lọ khí clo . Gọi học sinh nhận xét về tính chất vật lí .
Hoạt động 3 :Gv sử dụng phiếu học tập 1
1/ Lớp e ngoài cùng có bao nhiêu e ? Oxi có khuynh hướng nhường hay nhận e ?
2/ Độ âm điện của oxi ? So sánh với flo .
3/ Tính chất hóa học đặc trưng ?
Hoạt động 4 : Gv đặc vấn đề : Tính chất hóa học cơ bản của oxi là gì ? Viết phương trình hóa học của oxi với kim loại , phi kim , hợp chất .
Mg + O2
C + O2
CO + O2
C2H5OH + 3O2
Nhận xét vai trò của oxi trong phản ứng trên .
Hoạt động 5:Gv tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất trên :
+ TN Natri cháy trong oxi
+ TN cacbon cháy trong oxi
+ TN đốt cháy C2H5OH trong bát sứ ngoài không khí .
Hoạt động 6 : Qua thực tế , tham khảo SGK nêu một số ứng dụng của oxi .
Hoạt động 7:Gv tiến hành thí nghiệm điều chế oxi và cho mảnh than đỏ vào .
Gv đưa tranh ảnh giới thiệu sản xuất oxi trong công nghiệp
Hoạt động 8: Củng cố
Học sinh lắng nghe và đặc câu hỏi .
Học sinh trình bày lên bảng
- Stt : 8.
- Chu kì : 2.
- Nhóm IVA.
- KHHH: O
-Độ âm điện: 3.5
-KLNT: 15.9994
- Là chất khí không màu , không mùi , không vị , hơi nặng hơn không khí (d 1,1).
- Tan ít trong nước ( 100ml nước ở 20oC , 1atm hoà tan được 3,1 ml khí oxi ).
- Lớp e ngoài cùng có 6e có khuynh hướng nhận thêm 2e - Độ âm điện lớn 3,44 chỉ kém flo (3,98).
=> Là phi kim , trong các phản ứng hoá học thể hiện tính oxi hoá mạnh .
Học sinh viết phản ứng và xác định số oxi hoá .
-2+
- +
2H5OH+2 + 2H2
Tính oxi hoá mạnh .
Học sinh đọc ứng dụng trong SGK .
Học sinh viết phản ứng
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2(
Học sinh viết phản ứng
2H2O 2H2+ O2
A. OXI
I. Vị trí và cấu tạo .
(.Cấu tạo của oxi.
- KHHH: O - Độ âm điện: 3.5 - KLNT: 15.9994
- Cấu hình e: 1s22s22p4
- Công thức phân tử: O2
- Công thức cấu tạo: O=O
( Vị trí trong bảng HTTH.
- Stt : 8.
- Chu kì : 2.
- Nhóm IVA.
II.Tính chất vật lí .
- Là chất khí không màu , không mùi , không vị , hơi nặng hơn không khí (d 1,1).
- Tan ít trong nước ( 100ml nước ở 20oC , 1atm hoà tan được 3,1 ml khí oxi ).
II.Tính chất hóa học.
Nhận xét:
Cấu hình e : 1s2s22p4
- Lớp e ngoài cùng có 6e do đó Oxi dễ dàng nhận thêm 2e để đạt được cấu hình bền vững của khí trơ gần nó nhất.
- Độ âm điện lớn 3,44 chỉ kém flo (3,98).
=> Là phi kim , trong các phản ứng hoá học thể hiện tính oxi hoá mạnh ( SOH : -2 trừ hợp chất flo).
O + 2e = O-2
- Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt …) , các phi kim (trừ halogen) và nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ .
1. Tác dụng với kim
Magie cháy trong oxi :
2 +
2Al + 3O2 Al2O3
3Fe + 2O2 Fe3O4
Chính vì thế những đồ dùng làm bằng sắt trong không khí dễ bị rỉ.
2.Tác dụng với phi kim
Cacbon cháy trong khí oxi :
+
3.Phản ứng với các hợp chất.
CO cháy trong không khí :
+ 2
2H5OH + 32+ 2H2
2C2H2 + 3O2 2CO2 + 2H2O + Q
Phản ứng toả nhiều nhiệt vì vậy người ta sử dụng đèn xì axetilen để hàn cắt kim loại.
IV.Ứng Dụng
- Cần thiết cho sự sống của con người và động vật .(mỗi ngày cần 20-30 m3 không khí để thở ).
- Dùng trong công nghiệp .
V.Điều chế
1. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Phân huỷ những hợp chất giàu oxi và ít bền đối với nhiệt : KMnO4(rắn), KClO3 (rắn)…
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2(
2. Sản xuất oxi trong công nghiệp
a. Từ không khí : Không khí sau khi loại bỏ hết nước , bụi , khí cacbon đioxit , được hoá lỏng . Chưng cất phân đoạn không kjí lỏng , thu được oxi .
b. Từ nước : Điện phân nước (có hoà tan 1 ít H2SO4 hoặc NaOH để tăng tính dẫn điện của nước ) ta thu được khí oxi ở cực dương và khí hiđro ở cực âm .
2H2O 2H2+ O2
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 : Hãy ghép cấu hình electron với nguyên tử thích hợp :
Cấu hình electron nguyên tử
A. 1s22s22p5 a. Cl
B. 1s22s22p4 b. S
C. 1s22s22p63s23p4 c. O
D. 1s22s22p63s23p5 d. F
Câu 2 : Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không cực ?
A. H2S B. O2 C. Al2S3 D. SO2 .
Câu 3 :Khác với nguyên tử O , ion oxit O2- có
A. bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn .
B. bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn .
A. bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn .
A. bán kính ion lớn hơn và nhiều electron hơn .
Câu 4 : Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước . Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô ?
A. Al2O3 B. CaO C. Dung dịch Ca(OH)2 D. Dung dịch HCl
Bài tập củng cố :
Bài 1: Tại sao một số kim loại nóng chảy khi để nguội nhanh trong không khí thì thường bị rỗ trên bề mặt?
Bài 2: Nhận biết 2 lọ mất nhãn biết chúng có thể là O2 hoặc CO2?
Bài 3: Nhận biết O2 và O3?
Bài 4: Tại sao sau cơn mưa thì không khí trở nên trong lành hơn?
Bài tập về nhà:
Bài 1: Tại sao O2 là chất Oxi hoá mạnh ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ?
Bài 2: Tỉ khối của một hỗn hợp O2 và O3 đối với H2 bằng 18. Xác định thành phần phần trăm về thể tích?
Bài 3: Hãy giải thích:
a. Cấu tạo của phân tử O2?
b. O2 là phi kim có tính oxi hoá mạnh. Viết phương trình phản ứng để minh hoạ?
Dặn dò : Về nhà đọc trước bài :
4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Xem phần bài còn lại
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
Tuần :25 Ngày soạn: 07/01/2008
Tiết :50
Bài : Oxi-Ozon(tt)
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu : - Tính chất vật lí , hóa học cơ bản , ứng dụng.
-Điều chế của oxi trong PTN.
-Tính oxi hóa mạnh của oxi, trong đó ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất.
- Phương pháp nhận biết ozon.
Biết được :
-Oxi: vị trí ,cấu hình electron lớp ngoài cùng ;Tính chất vật lí ,phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ,trong công nghiệp .
-Ozon là một dạng thù hình của oxi ; Điều kiện tạo thành ozon ; Ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon ; Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
2. Kĩ năng
-Dự đoán ,kiểm tra ,kết luận về tính chất hóa học của oxi ,ozon.
-Quan sát thí nghiệm ,hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất , điều chế .
-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế oxi.
-Tính thành phần phần trăm về thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp.
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Gv giới thiệu
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Của ozon .
Hoạt động 2 : Gv tiến hành thí nghiệm :
Cho 2 lọ đựng : O2 và O3 sau đó thêm ddKI và vài giọt hồ tinh bột .
Ta thấy lọ O3 có màu xanh .
Hoạt động 3: Gv giới thiệu sự tạo thành ozon trong khí quyển và sự tạo thành tầng ozon .
Hoạt động 4 : Giới thiệu một số ứng dụng của ozon trong công nghiệp , trong y khoa và trong đời sống .
Hoạt động 5 : Củng cố
Học sinh viết phản ứng
2KI + H2O +O32KOH + I2 + O2 .
- Ozon tập trung nhiều ở lớp khí quyển trên cao , cánh mặt
 









Các ý kiến mới nhất