Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án 10 cơ bản chọn bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hữu Thuận
Ngày gửi: 06h:38' 24-06-2008
Dung lượng: 464.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Tuần :15 Ngày soạn: 22/11/2007
Tiết : 29
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Bài 17 : PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ ( TIẾT 1)
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Hiểu được:
-Phản ứng oxi-hóa –khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
-Chất oxi hóa là chất nhận electron ,chất khử là chất nhường electron .Sự oxi hóa là sự nhường electron .Sự khử là sự nhận electron .
Biết được
-Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa khử.
-Ý nghĩa của phản ứng oxi-hóa khử trong thực tiễn.
2. Kĩ năng :
-Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử ,sự oxi hóa và sự khử trong trong phản ứng oxi hóa-khử cụ thể.
-Lập phương trình phản ứng oxi hóa-khử dựa vào số oxi hóa .
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :

Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG

( Hoạt động 1
-Nhắc lại định nghĩa sự oxi hóa ở lớp 8: “Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa”.
-Lấy thí dụ:
2Mg + O2 ( 2MgO (1)
-Chỉ ra bản chất (nhường electron). Đưa ra định nghĩa mới: “Sự oxi hóa là sự nhường electron”.
(Hoạt động 2
-Nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8. Lấy thí dụ:
CuO + H2 ( Cu + H2O (2)
-Đưa ra định nghĩa mới: “Sự khử là sự thu electron”.
(Hoạt động 3
-Gợi ý cho HS nhắc lại quan niệm cũ về chất khử và chất oxy hóa
-Chỉ ra bản chất: Chất nhường electron là chất khử (chất bị oxi hóa). Chất thu electron là chất oxi hóa (chất bị khử).
-Nêu định nghĩa: “chất khử là chất nhường electron, chất oxi hóa là chất thu electron”.

-Nhớ lại kiến thức cũ, lưu ý cách hiểu mới về sự oxy hóa, sự khử.



Xác định số của magie và trước và sau phản ứng.
Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của Mg (tăng)





-Xác định số oxi hóa của đồng trước và sau phản ứng.
-Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của đồng (giảm). Chỉ ra bản chất (thu electron).
-Nhắc lại khái niệm cũ về chất khử và chất oxy hóa.





-So sánh khái niệm mới với khái niệm cũ xem có gì khác, đầy đủ hơn, dễ hiểu hơn hay không?






I. Định nghĩa
Các ví dụ các phản ứng:

Trong đó Mg nhường e



Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
.











Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Trong số các phản ứng sau đây phản ứng nào luôn luôn là phản ứng oxi hoá- khử?
a. Phản ứng hoá hợp b. Phản ứng phân huỷ
c. Phản ứng thế d. phản ứng trung hoà
Câu 2: Trong phản ứng: 2NO2 + H2O ( 2HNO3 + NO
Khí NO2 đóng vai trò nào sau đây?
a. Chất oxi hoá
b. Chất khử
c. Là chất oxi hoá nhưng đồng thời cũng là chất khử
d. Không là chất oxi hoá cũng không là chất khử
Câu 3: Cho các phản ứng hoá học sau:
Cl2 + H2O ( HCl + HClO
Cl2 + 2NaOH ( NaCl + NaClO + H2O
2Cl2 + 6NaOH ( 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
2Cl2 + HgO ( HgCl2 + Cl2O
Trong các phản ứng trên clo đóng vai trò là chất gì?
a. Là chất oxi hoá b. Là chất khử
c. Vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử d. không phải là chất oxi hoá cũng không phải chất khử
Câu 4: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?
4HCl + MnO2 ( MnCl2 + Cl2 + 2H2O
4HCl + 2Cu + O2 ( 2CuCl2 + 2H2O
2HCl + Fe ( FeCl2 + H2
16HCl + 2KMnO4 ( 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Bài tập về nhà: Các BT: 4.1-4.12 SBT tr.29-30 và SGK tr 82

4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài : các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử .



Tuần : 15 Ngày soạn: 22/11/2007
Tiết : 30
Bài : PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ ( TIẾT 2)
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Hiểu được:
-Phản ứng oxi-hóa –khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
-Chất oxi hóa là chất nhận electron ,chất khử là chất nhường electron .Sự oxi hóa là sự nhường electron .Sự khử là sự nhận electron .
Biết được
-Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa khử.
-Ý nghĩa của phản ứng oxi-hóa khử trong thực tiễn.
2. Kĩ năng :
-Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử ,sự oxi hóa và sự khử trong trong phản ứng oxi hóa-khử cụ thể.
-Lập phương trình phản ứng oxi hóa-khử dựa vào số oxi hóa .
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Gv :
Hs :
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ :
a. Trình bày các khái niệm về chất khử , chất oxi hóa , sự khử , sự oxi hóa , phản ứng oxi hóa khử ?
b. Xác định chất khử chất oxi hóa trong các pu sau .
c. Xác đinh pu oxi hóa - khử trong các pu sau .
3. Vào Bài Mới :

Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG

(Hoạt động 4
-Đưa ra phản ứng không có oxi tham gia như:
2Na+Cl2( 2NaCl (3)
và H2+Cl2( 2HCl (4)
Gợi ý cho HS nhận xét về sự chuyển electron và sự thay đổi số oxi hóa.
NH4NO3 ( N2O + 2H2O
Ở phản ứng (5), nguyên tử N-3 nhường electron, còn nguyên tử N+5 thu electron . Như vậy, chỉ có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tố là nitơ.
-Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng. So sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút ra định nghĩa mới, tổng quát hơn về phản ứng oxi hóa-khử.
Chú ý:
a) GV có thể lấy thí dụ các phản ứng khác nhưng tương đương với các phản ứng trong SGK.
b) Cần nhấn mạnh sự oxi hóa và sự khử là hai quá trình trái ngược nhau, nhưng diễn ra đồng thời trong một phản ứng (tính mâu thuẩn và thống nhất của sự vật và hiện tượng).
Chất khử còn gọi là chất bị oxi hóa và chất oxi hóa còn gọi là chất bị khử. Cũng có thể định nghĩa phản ứng oxi hóa-khử theo sự thay đổi số oxi hóa: “Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố”.
-Cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa- khử theo phương pháp thăng bằng electron là dựa trên qui tắc tổng số electron chất khử nhường ra bằng tổng số electron chất oxi hóa thu vào. Thực ra ở nhiều phản ứng không có sự nhường hẳn và thu hẳn electron mà chỉ có sự tăng và giảm mật độ electron, vì vậy cần giả sử chất khử nhường hẳn electron sang chất oxi hóa.
(Hoạt động 5. GV có thể làm mẫu một thí dụ như trong SGK hoặc một thí dụ khác tương đương, sau đó đưa thêm 1 đến 2 ví dụ nữa để HS tự làm.
Ở đây trọng tâm là luyện tập cân bằng PTHH. Việc lập PTHH, trong đó chỉ cho các chất tham gia phản ứng, phải tìm các sản phẩm còn rất khó đối với HS. Vì vậy, GV không nên yêu cầu HS tìm sản phẩm của phản ứng.
(Hoạt động 6
-Dùng phương pháp đàm thoại gợi mở để HS tự tìm được những phản ứng oxi hóa-khử có ý nghĩa trong tự nhiên, trong đời sống và sản xuất hóa học.
-GV bổ sung thêm các nội dung HS không thể tự tìm được.
(Hoạt động 7 (củng cố bài): Sử dụng các bài tập 1,2,3 trong SGK.






-Nhận xét về sự chuyển electron và sự thay đổi số oxi hóa.






-Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng. So sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút ra định nghĩa mới, tổng quát hơn về phản ứng oxi hóa – khử.



-Theo dõi, tham gia phân tích ví dụ tương tự (nếu GV đưa ra)























-Làm bài tập ví dụ









-Theo dõi, liên hệ thực tế để thấy được ý nghĩa của lý thuyết đã học









-Hoạt động nhóm, làm bài tập nhằm khắc sâu kiến thức
II. Lập PTHH của phản ứng oxi hóa–khử
Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron. Phương pháp này dựa theo nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
Ví dụ:

Bước 1:
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử:

Bước 2:
Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình


Bước 3:
Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.

Bước 4:
Đặt các hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có mặt trong phương trình hóa học. Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng.

III. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa - khử trong thực tiễn
Phản ứng oxi hóa – khử là loại phản ứng hóa học khá phổ biến trong tự nhiên và có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống.


Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Cho phản ứng: FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2 . Hệ số cân bằng lần lượt là:
a. 4,8,2,8 b. 2,8,1,2 c. 4,6,3,8 d. 4,11,2,8
Câu 2: Cho phản ứng FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ( MnSO4 + . . . .+ . . . + . . . .
Các sản phẩm còn lại là:
a. Fe2(SO4)3 , K2SO4 , H2O b. Fe2(SO4)3 , KOH, H2O
c. K2MnO4 , Fe2(SO4)3 , H2O d. Fe2O3 , K2 SO4 , H2O
Câu 3. Cho phản ứng hoá học:
2Fe + 6H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O
Số moi khí SO2 được giải phóng khi hoà tan hết 11,2g Fe là:
a. 0,2 mol b. 0,3 mol c. 0,4 mol d. 0,5 mol

Bài tập về nhà: 1.2.3.4.5.6,7,8 trang 82

Dặn dò : Về nhà đọc trước bài :

4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài
 
Gửi ý kiến