Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án 10 cơ bản chọn bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hữu Thuận
Ngày gửi: 06h:35' 24-06-2008
Dung lượng: 520.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Tuần : 11 Ngày soạn: 22/9/2007
Tiết : 22
Bài 12 : LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu :
-Vì sao các nguyên tử lại liên kết lại với nhau.
-Sự tạo thành ion , ion đơn nguyên tử ,ion đa nguyên tử .
-Định nghĩa liên kết ion .
-Khái niệm tinh thể ion , tính chất chung của hợp chất ion .
2. Kĩ năng
-Viết cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
-Xác định ion đơn nguyên tử ,ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Thái độ
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Gv : Mô hình tinh thể NaCl , hình vẽ biểu diễn sự cho và nhận electron .
Học sinh :
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :

Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1 : Gv yêu cầu học sinh tính số proton , nơtron , và electron của nguyên tử Na .
Gv đặt câu hỏi :
- Những hạt nào mang điện và hạt nào không mang điện ?
- Hãy cho biết nguyên tử Na có trung hòa về điện không ?
- Nếu nguyên tử nhường hay nhận electron thì nguyên tử có trung hòa về điện không ?


Hoạt động 2 : Gv gọi học sinh nhắc lại kiến thức cũ
- Các nguyên tử kim loại có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?
- Đặc trưng của tính kim loại ? ( nhường hay nhận electron )
- Trong phản ứng hóa học , để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm ( có 8 e hoặc 2e giống như heli ) nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương được gọi là cation
GV gọi học sinh lên bảng viết cấu hình electron của nguyên tử và ion
Hoạt động 3 : Gv đưa phiếu học tập
1. Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng là phi kim ?
2. Đặc trưng tính phi kim ?
3. Vậy để đạt cấu hình electron bền như khí hiếm thì các nguyên tử phi kim tiến hành cho hay nhận electron ?
Gv nhận xét và rút ra kết luận về sự hình thành ion âm .
Hoạt động 4 : Gv giải thích cho học sinh biết ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Gv gọi học sinh cho ví dụ








Hoạt động 5 : Gv dùng hình vẽ mô tả phản ứng cháy của Na trong khí Clo .
-Nguyên tử Na ngường 1 electron cho nguyên tử Cl để biến đổi thành cation Na+ .
- Nguyên tử Cl nhận 1 electron của nguyên tử Na để biến đổi thành anion Cl- .
Gv gọi học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng
Hoạt động 6 : Gv đưa ra hình vẽ tinh thể NaCl để mô tả mạng tinh thể ion .
Gv yêu cầu học sinh về nhà vẽ hình tinh thể vào tập và mỗi nhóm dùng que ráp 1 hình tinh thể NaCl nộp vào tuần sau .
Dựa vào lực hút tĩnh điện hãy cho biết tính chất chung của hợp chất ion .



Học sinh xác định số proton, nơtron , electron .


Hạt electron và proton mang điện còn hạt nơtron không mang điện .
Nguyên tử Na trung hòa về điện .
Nếu nguyên tử nhường hay nhận electron thì số proton và số electron khác nhau nên không trung hòa về điện














Học sinh lên bảng viết cấu hình electron của nguyên tử và ion

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày lên bảng .










Học sinh cho các ví dụ
Học sinh nhận xét bạn cho ví dụ đúng hay sai .
















Học sinh lên bảng viết phản ứng hóa học .







Học sinh dựa vào sgk suy ra tính chất chung của hợp chất ion
I. Sự tạo thành ion , cation , anion
1. Ion , cation , anion
a. Sự tạo thành ion
- Nguyên tử trung hòa về điện .
- Khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion .






b. Sự tạo thành cation
Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm , các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường đi electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương gọi là cation .
VD :

Cation natri




Các cation kim loại được gọi theo tên kim loại



c. Sự tạo thành anion
Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm , các nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên tử các nguyên tố khác trở thành ion âm gọi là anion .
Vd :

Anion florua

Anion clorua

Anion oxit
Tên anion được gọi theo tên gốc axit ( trừ O2- gọi là anion oxit )
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
a. Ion đơn nguyên tử : là các ion tạo nên từ 1 nguyên tử .
Vd : cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F- , S2- .
b. Ion đa nguyên tử : là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm .
Vd : Cation amoni , anion hiroxit , anion sunfat 
II. Sự tạo thành liên kết ion
Xét phản ứng Na cháy trong không khí
-Nguyên tử Na ngường 1 electron cho nguyên tử Cl để biến đổi thành cation Na+ .
- Nguyên tử Cl nhận 1 electron của nguyên tử Na để biến đổi thành anion Cl- .
PTHH :
2 x 1e


III. Tinh thể ion
1. Tinh thể NaCl
Trong mạng tinh thể các ion Na+ , Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của hình lập phương nhỏ . Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất .
2. Tính chất chung của hợp chất ion
Lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu lớn nên tinh thể ion rất bền vững .
- Tinh thể khá rắn .
- Khó bay hơi .
- Khó nóng chảy .
- Tan nhiều trong nước , dễ phân li thành ion .
- Dẫn điện được ( ở trạnh thái rắn không dẫn điện được )


Củng cố :
1. Giải thích sự hình thành các ion sau : 
2. liên kết ion là gì ? cho ví dụ và giải thích sự hình thành liên kết ion .

Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 : Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do :
A. Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh .
B. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron .
C. Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron trở thành các ion trái dấu hút nhau .
D.  ; ; 
Câu 2 : Muối ăn ở thể rắn là :
A. Các phân tử NaCl . B. Các ion Na+ và Cl- .
C. Các tinh thể hình lập phương , trong đó các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh .
D. Các tinh thể hình lập phương , trong đó các ion Na+ vaf Cl- được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riên rẽ .
Câu 3 :Cho Na ( Z = 11) . Cấu hình electron của ion Na+ là :
A. 1s22s22p6 . B. 1s22s22p63s1 . C. 1s22s22p63s2 . D. 1s22s22p63s23p6 .
Câu 4 : Cho Cl ( Z = 17) . Cấu hìnhelectron của ion Cl- là :
A. 1s22s22p6 . B. 1s22s22p63s1 . C. 1s22s22p63s23p63d6 . D. 1s22s22p63s23p6 .

Bài tập về nhà: .3.4.5 trang 60 sgk

4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài : LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ và trả lời các câu hỏi sau :
+ Liên kết cộng hóa trị là gì ? Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trểttong phân tử đơn chất và hợp chất
+ Sự phân cực trong liên kết cộng hóa trị gọi là liên kết gì ?
+ Phân loại các loại liên kết hoá học theo hiệu độ âm điện ?
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................


Tuần : 12 Ngày soạn: 22/9/2007
Tiết : 23
Bài 13 : LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Hiểu được:
-Định nghĩa liên kết cộng hóa trị ,liên kết cộng hóa trị không cực , liên kết cộng hóa trị có cực hay phân cực.
-Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hóa học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất.
-Tính chất chung của các các chất có liên kết cộng hóa trị.
-Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực ,liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion.
2. Kĩ năng
-Viết được công thức electron , công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể.
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Gv : Bảng tuần hoàn
Hs : HS ôn tập về các nội dung:
-Một số nhóm A tiêu biểu (ở bài 8) để nấm của hắc kiến thức về lớp võ ngoài của khí hiếm.
-Bài 12. liên kết ion – tinh thể ion
-Sử dụng bảng tuần hoàn.
-Viết cấu hình electron
-Độ âm điện
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 1 :Viết phương trình hình thành liên kết ion của các ion sau : ;  ;  ;  ;  ; 
Câu 2 : Xác định số proton , nơtron , electron và cấu hình electron của các ion trên .
3. Vào Bài Mới :

Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG

 HOẠT ĐỘNG 1: GV kiểm tra HS kiến thức của bài cũ về liên kết ion để từ đó hệ thống hóa thành 4 ý sau đây:
-Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron ở lờp ngoài cùng để trở thành cation.
-Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử phi kim có khuynh hướng thu electron vào lớp ngoài.
-Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
-Liên kết ion thường được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhnau là kim loại và phi kim.
Tiếp theo, dẫn dắt HS tập đặt vấn đề: Vậy, đối với các nguyên tử của cùng mọt nguyên tố hay những nguyên tố có tính chất gần giống nhau, chúng liên kết với nhau bằng cách nào?
HOẠT ĐỘNG 2.
GV và HS thảo luận theo dàn ý:
-Em hãy viết cấu hình electron của nguyên tử H và nguyên tử He.
-Em hãy so sánh cấu hình electron của nguyên tử H với cấu hình electron của nguyên tử He là khí hiếm gần nhất có cấu hình electron bền vững thì lớp ngoài cùng của nguyên tử hidro còn thiếu mấy electron?
-Do vậy, hai nguyên tử hidro liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2.như thế,
 
Gửi ý kiến