giáo án 10 cơ bản chọn bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hữu Thuận
Ngày gửi: 06h:31' 24-06-2008
Dung lượng: 369.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Hữu Thuận
Ngày gửi: 06h:31' 24-06-2008
Dung lượng: 369.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 7 Ngày soạn: 29/9/2007
Tiết : 13
Bài 7 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Biết được:
-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn .
-Cấu tạo của bảng tuần hoàn :ô,chu kì ,nhóm
2. Kĩ năng: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tử nằm trong ô.
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Gv: Bảng tuần hoàn các nguyên tố và chân dung Men-đê-lê-ép.
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt đông 1
Năm 1860 nhà bác học người Nga Men-đe-lê-ép đã đề xuất ý tưởng xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .Năm 1869 , ông công bố bản “bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học “
1870 nhà khoa học người Đức Lothar Mayer nghiên cứu độc lập cũng đưa ra một bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học tương tự như bảng của Men-đe-lê-ép.
Hoạt động 2 :gv đưa ra bảng tuần hoàn và hướng dẫn học sinh tìm ra nguyên tắc sắp xếp .
Hoạt động 3:gv đưa ra bảng vẽ trang 33 SGK cho học sinh và hướng dẫn học sinh xác định các dữ kiện trên ô nguyên tố . vd : Al ,gv gọi học sinh xác định :
. Số hiệu nguyên tử :
.kí hiệu hóa học :
.nguyên tử khối :
.Độ âm điện
.cấu hình e
Hoạt động 3: gv đưa bảng 5 sgk cho học sinh xác định số lớp electron của các nguyên tố từng chu kì .
Gọi học sinh rút ra kn từng chu kì
-Gv cho học sinh xác định các nguyên tố trong chu kì 1 – 7 .
Học sinh lắng nghe.
Học sinh dựa vào bảng tuần hoàn nhận ra 3 nguyên tắc
+ Số hiệu nguyên tử : 13 +kí hiệu hóa học : Al
+nguyên tử khối : 26,9
+Độ âm điện : 1,61
+cấu hình e1s22s22p63s23p1
+số oxh : 3
Học sinh nhận xét số lớp electron của các nguyên tử cùng chu kì .
Rút ra khái niệm về chu kì
Các nhóm thảo luận và cho biết các nguyên tố trong từng chu kì .
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn .
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử .
2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng .
3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.
II. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .
1. Ô nguyên tố
* Ô nguyên tố : là mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn .
- Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử , kí hiệu hóa học , …
Vd : stt = 13 => + Số hiệu nguyên tử : 13, kí hiệu hóa học : Al , nguyên tử khối : 26,98 , Độ âm điện : 1,61 , cấu hình e : 1s22s22p63s23p1 , số oxh : 3
2. Chu kì
* chu kì : là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron , được xếp theo chiều ĐTHN tăng dần.
* Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 là chu kì đặc biệt ) .
+ Chu kì 1 : gồm 2 nguyên tố bắt đầu H (Z=1) kết thúc là He(Z= 2)
+ Chu kì 2 : gồm 8 nguyên tố bắt đầu Li (Z=3) kết thúc là Ne(Z= 10)
+ Chu kì 3 : gồm 8 nguyên tố bắt đầu Na (Z=11) kết thúc là Ar(Z= 18)
+ Chu kì 4 : gồm 18 nguyên tố bắt đầu K (Z=19) kết thúc là Kr(Z=36)
+ Chu kì 5 : gồm 18 nguyên tố bắt đầu Rb (Z=37) kết thúc là Xe(Z= 54)
+ Chu kì 6 : gồm 32 nguyên tố bắt đầu Cs (Z=55) kết thúc là Rn(Z= 86)
+ Chu kì 7 : Chưa hoàn thành .
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 : Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là :
A.6 B.5 C. 3 D.7
Câu 2 :Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 là:
A.8 và 18 B.18 và 8 C. 8 và 8 D.18 và 18
Câu 3 :Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố ,số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
A.3 và 4 B.3 và 3 C. 4 và 3 D.4 và 4
Câu 4 :Trong bảng tuần hoàn , các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào ?
A.Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
C. các nguyên tố cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
D. Cả A,B,C .
Bài tập về nhà: 5,6 trang 35 và 2.1 đến 2.7 SBT
4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC và trả lời các câu hỏi sau :
+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn như thế nào ?
+ Có bao nhiêu nhóm A v à bao nhiêu nhóm B ?
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
Tuần :7 Ngày soạn: 02/10/2007
Tiết : 14
Bài :7 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt)
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu :
-Cấu tạo của bảng tuần hoàn :ô,chu kì ,nhóm
2. Kĩ năng Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố suy ra cấu hình electron nguyên tử và ngược lại.
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Gv : Bảng TH
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn như thế nào ?
+ Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn ?
+ Chu kì là gì ? Mối quan hệ giữa chu kì và số lớp electron ?
+ Chu kì 3 , 5 có bao nhiêu nguyên tố ?
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1:gv đưa ra bảng 5 sgk và yêu cầu :
-Nhận xét cấu hình electron lớp ngoài cùng nhóm IA , IIA, IIIA.
-Số electron lớp ngoài cùng .
Cho biết kn nhóm nguyên tố ?
Dựa vào bảng tuần hoàn ta thấy có 2 loại nhóm : A và B.
Hoạt động 2:
Cho biết nhóm A gồm bao nhiêu nhóm ? Kí hiệu nhóm A.
-Nhóm A : bao gồm các nguyên tố s và các nguyên tố p
- Gv gọi học sinh cho biết thế nào là nguyên tố s,p.
Stt của nhóm = số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong nhóm .
Hoạt động 3:
Cho biết nhóm B gồm bao nhiêu nhóm ? Kí hiệu nhóm B.
Nhóm B : bao gồm các nguyên tố d và các nguyên tố f
- Gv gọi học sinh cho biết thế nào là nguyên tố d, f.
Stt của nhóm B = tổng số e ở 2 phân lớp ngoài cùng
Hoạt động 4: gv hướng dẫn học sinh xác định vị trí nguyên tố trên bảng tuần hoàn .
Mg , Al ,P, Fe, Ni
Gv gọi học sinh xác định cấu hinh e đầy đủ.
-Cho nguyên tố Y thuộc chu kì 4 nhóm IIA . Viết cấu hình electron đầy đủ của X.
Hoạt động 5: củng cố
Có dạng : ns1; ns2; ns2np1.
Có 1,2,3 electron .
Nhóm nguyên tố : gồm các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau , do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột .
gồm 8 nhóm được đánh số từ IA -> VIIIA
+ Nguyên tố s : là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
+ Nguyên tố p : là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
gồm 8 nhóm được đánh số ( bằng chữ la mã )từ IIIB -> VIIIB rồi tới IB và IIB .
+ Nguyên tố d: là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.
+ Nguyên tố f: là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.
-Stt : 12;chu kì :3;Nhóm :IIA
-Stt : 13;chu kì :3;Nhóm :IIIA
-Stt : 15;chu kì :3;Nhóm :VA
-Stt : 26;chu kì :4;Nhóm :VIIIB
+ thuộc chu kì 4 => có 4 lớp electron .
+Nhóm IIA => có 2 electron ở lớp ngoài cùng
+Cấu hình electron lớp ngoài cùng là : 4s2
+Cấu hình electron đầy đủ : 1s22s22p63s23p64s2
3. Nhóm nguyên tố
* Nhóm nguyên tố : gồm các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau , do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột .
-Có 2 loại nhóm : Nhóm A và Nhóm B.
a. Nhóm A : gồm 8 nhóm được đánh số từ IA -> VIIIA
-Nhóm A : bao gồm các nguyên tố s và các nguyên tố p
+ Nguyên tố s : là các nguyên tố mà nguyên tử có electron chót cùng được điền vào phân lớp s.
+ Nguyên tố p : là các nguyên tố mà nguyên tử có electron chót cùng được điền vào phân lớp p.
Vd : Na(Z=11) :1s22s22p63s1
Mg(Z=12) :1s22s22p63s2
-
Vd: Na thuộc nhóm IA
Mg thuộc nhóm IIA
-Nhóm A có cả các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn .
b. Nhóm B: gồm 8 nhóm được đánh số ( bằng chữ la mã )từ IIIB -> VIIIB rồi tới IB và IIB .
-Nhóm B : bao gồm các nguyên tố d và các nguyên tố f
+ Nguyên tố d: là các nguyên tố mà nguyên tử có electron chót cùng được điền vào phân lớp d.
+ Nguyên tố f: là các nguyên tố mà nguyên tử có electron chót cùng được điền vào phân lớp f.
Vd: Fe(Z=26) :1s22s22p63s13p63d64s2
Cu(Z=29) : 1s22s22p63s13p63d104s1
-
Vd: Fe thuô
Tiết : 13
Bài 7 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Biết được:
-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn .
-Cấu tạo của bảng tuần hoàn :ô,chu kì ,nhóm
2. Kĩ năng: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tử nằm trong ô.
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Gv: Bảng tuần hoàn các nguyên tố và chân dung Men-đê-lê-ép.
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt đông 1
Năm 1860 nhà bác học người Nga Men-đe-lê-ép đã đề xuất ý tưởng xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .Năm 1869 , ông công bố bản “bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học “
1870 nhà khoa học người Đức Lothar Mayer nghiên cứu độc lập cũng đưa ra một bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học tương tự như bảng của Men-đe-lê-ép.
Hoạt động 2 :gv đưa ra bảng tuần hoàn và hướng dẫn học sinh tìm ra nguyên tắc sắp xếp .
Hoạt động 3:gv đưa ra bảng vẽ trang 33 SGK cho học sinh và hướng dẫn học sinh xác định các dữ kiện trên ô nguyên tố . vd : Al ,gv gọi học sinh xác định :
. Số hiệu nguyên tử :
.kí hiệu hóa học :
.nguyên tử khối :
.Độ âm điện
.cấu hình e
Hoạt động 3: gv đưa bảng 5 sgk cho học sinh xác định số lớp electron của các nguyên tố từng chu kì .
Gọi học sinh rút ra kn từng chu kì
-Gv cho học sinh xác định các nguyên tố trong chu kì 1 – 7 .
Học sinh lắng nghe.
Học sinh dựa vào bảng tuần hoàn nhận ra 3 nguyên tắc
+ Số hiệu nguyên tử : 13 +kí hiệu hóa học : Al
+nguyên tử khối : 26,9
+Độ âm điện : 1,61
+cấu hình e1s22s22p63s23p1
+số oxh : 3
Học sinh nhận xét số lớp electron của các nguyên tử cùng chu kì .
Rút ra khái niệm về chu kì
Các nhóm thảo luận và cho biết các nguyên tố trong từng chu kì .
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn .
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử .
2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng .
3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.
II. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .
1. Ô nguyên tố
* Ô nguyên tố : là mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn .
- Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử , kí hiệu hóa học , …
Vd : stt = 13 => + Số hiệu nguyên tử : 13, kí hiệu hóa học : Al , nguyên tử khối : 26,98 , Độ âm điện : 1,61 , cấu hình e : 1s22s22p63s23p1 , số oxh : 3
2. Chu kì
* chu kì : là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron , được xếp theo chiều ĐTHN tăng dần.
* Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 là chu kì đặc biệt ) .
+ Chu kì 1 : gồm 2 nguyên tố bắt đầu H (Z=1) kết thúc là He(Z= 2)
+ Chu kì 2 : gồm 8 nguyên tố bắt đầu Li (Z=3) kết thúc là Ne(Z= 10)
+ Chu kì 3 : gồm 8 nguyên tố bắt đầu Na (Z=11) kết thúc là Ar(Z= 18)
+ Chu kì 4 : gồm 18 nguyên tố bắt đầu K (Z=19) kết thúc là Kr(Z=36)
+ Chu kì 5 : gồm 18 nguyên tố bắt đầu Rb (Z=37) kết thúc là Xe(Z= 54)
+ Chu kì 6 : gồm 32 nguyên tố bắt đầu Cs (Z=55) kết thúc là Rn(Z= 86)
+ Chu kì 7 : Chưa hoàn thành .
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 : Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là :
A.6 B.5 C. 3 D.7
Câu 2 :Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 là:
A.8 và 18 B.18 và 8 C. 8 và 8 D.18 và 18
Câu 3 :Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố ,số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
A.3 và 4 B.3 và 3 C. 4 và 3 D.4 và 4
Câu 4 :Trong bảng tuần hoàn , các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào ?
A.Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
C. các nguyên tố cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
D. Cả A,B,C .
Bài tập về nhà: 5,6 trang 35 và 2.1 đến 2.7 SBT
4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC và trả lời các câu hỏi sau :
+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn như thế nào ?
+ Có bao nhiêu nhóm A v à bao nhiêu nhóm B ?
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
Tuần :7 Ngày soạn: 02/10/2007
Tiết : 14
Bài :7 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt)
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu :
-Cấu tạo của bảng tuần hoàn :ô,chu kì ,nhóm
2. Kĩ năng Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố suy ra cấu hình electron nguyên tử và ngược lại.
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Gv : Bảng TH
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn như thế nào ?
+ Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn ?
+ Chu kì là gì ? Mối quan hệ giữa chu kì và số lớp electron ?
+ Chu kì 3 , 5 có bao nhiêu nguyên tố ?
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1:gv đưa ra bảng 5 sgk và yêu cầu :
-Nhận xét cấu hình electron lớp ngoài cùng nhóm IA , IIA, IIIA.
-Số electron lớp ngoài cùng .
Cho biết kn nhóm nguyên tố ?
Dựa vào bảng tuần hoàn ta thấy có 2 loại nhóm : A và B.
Hoạt động 2:
Cho biết nhóm A gồm bao nhiêu nhóm ? Kí hiệu nhóm A.
-Nhóm A : bao gồm các nguyên tố s và các nguyên tố p
- Gv gọi học sinh cho biết thế nào là nguyên tố s,p.
Stt của nhóm = số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong nhóm .
Hoạt động 3:
Cho biết nhóm B gồm bao nhiêu nhóm ? Kí hiệu nhóm B.
Nhóm B : bao gồm các nguyên tố d và các nguyên tố f
- Gv gọi học sinh cho biết thế nào là nguyên tố d, f.
Stt của nhóm B = tổng số e ở 2 phân lớp ngoài cùng
Hoạt động 4: gv hướng dẫn học sinh xác định vị trí nguyên tố trên bảng tuần hoàn .
Mg , Al ,P, Fe, Ni
Gv gọi học sinh xác định cấu hinh e đầy đủ.
-Cho nguyên tố Y thuộc chu kì 4 nhóm IIA . Viết cấu hình electron đầy đủ của X.
Hoạt động 5: củng cố
Có dạng : ns1; ns2; ns2np1.
Có 1,2,3 electron .
Nhóm nguyên tố : gồm các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau , do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột .
gồm 8 nhóm được đánh số từ IA -> VIIIA
+ Nguyên tố s : là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
+ Nguyên tố p : là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
gồm 8 nhóm được đánh số ( bằng chữ la mã )từ IIIB -> VIIIB rồi tới IB và IIB .
+ Nguyên tố d: là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.
+ Nguyên tố f: là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.
-Stt : 12;chu kì :3;Nhóm :IIA
-Stt : 13;chu kì :3;Nhóm :IIIA
-Stt : 15;chu kì :3;Nhóm :VA
-Stt : 26;chu kì :4;Nhóm :VIIIB
+ thuộc chu kì 4 => có 4 lớp electron .
+Nhóm IIA => có 2 electron ở lớp ngoài cùng
+Cấu hình electron lớp ngoài cùng là : 4s2
+Cấu hình electron đầy đủ : 1s22s22p63s23p64s2
3. Nhóm nguyên tố
* Nhóm nguyên tố : gồm các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau , do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột .
-Có 2 loại nhóm : Nhóm A và Nhóm B.
a. Nhóm A : gồm 8 nhóm được đánh số từ IA -> VIIIA
-Nhóm A : bao gồm các nguyên tố s và các nguyên tố p
+ Nguyên tố s : là các nguyên tố mà nguyên tử có electron chót cùng được điền vào phân lớp s.
+ Nguyên tố p : là các nguyên tố mà nguyên tử có electron chót cùng được điền vào phân lớp p.
Vd : Na(Z=11) :1s22s22p63s1
Mg(Z=12) :1s22s22p63s2
-
Vd: Na thuộc nhóm IA
Mg thuộc nhóm IIA
-Nhóm A có cả các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn .
b. Nhóm B: gồm 8 nhóm được đánh số ( bằng chữ la mã )từ IIIB -> VIIIB rồi tới IB và IIB .
-Nhóm B : bao gồm các nguyên tố d và các nguyên tố f
+ Nguyên tố d: là các nguyên tố mà nguyên tử có electron chót cùng được điền vào phân lớp d.
+ Nguyên tố f: là các nguyên tố mà nguyên tử có electron chót cùng được điền vào phân lớp f.
Vd: Fe(Z=26) :1s22s22p63s13p63d64s2
Cu(Z=29) : 1s22s22p63s13p63d104s1
-
Vd: Fe thuô
 









Các ý kiến mới nhất