
giáo án 10 cơ bản chọn bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hữu Thuận
Ngày gửi: 06h:28' 24-06-2008
Dung lượng: 570.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Hữu Thuận
Ngày gửi: 06h:28' 24-06-2008
Dung lượng: 570.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 1 Ngày soạn: 01/9/2007
Tiết : 1
Bài : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức:
- Sơ lược về nguyên tử , nguyên tố hóa học , hóa trị của 1 nguyên tố.
-Mol và các công thức tính số mol , tỉ khối của chất khí .
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập về tỉ khối , tnhs số mol , số nguyên tử , phân tử
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Hs: chuẩn bị trước các câu hỏi của bài học.
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Gv dọi hs nhắc lại thành phần của nguyên tử
Gv nhận xét.
Gv kí hiệu của p ,n,e ? số p như thế nào ( =,lớn ,bé) so với số proton .
Gv giới thiệu về số electron tối đa ở mỗi lớp.
Hoạt động 2:Gv gọi hs nhắc lại định nghĩa nguyên tố hóa học . Gv nhận xét.
Hoạt động 3: gv gọi hs nhắc lại định nghĩa nguyên tố hóa học . gv nhận xét
Hoạt động 4:Gv gọi hs nhắc lại định luật . Sau đó hướng dẫn hs xác định qua các ví dụ
Hoạt động 5:gv giới thiệu về mol ,Sau đó cho hs lên bảng xác định số mol
Hoạt động 6:
Gv nhắc lại công thức và gọi học sinh tính các ví dụ :d
d
Hs nhắc lại kiến thức và ghi bài.
Hs thảo luận và trả lời câu hỏi.
Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
Hs nhắc lại định luật và xác định
Hs lên bang xác định số mol.
Học sinh lên bảng giải các ví dụ
1. Nguyên tử
-Đn: là hạt vô cùng nhỏ bé cấu tạo nên các chất .
-nguyên tử bất kì gồm có hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ có 1 hay nhiều lớp e mang điện tích âm.
+Nhân : chứa - proton mang điện dưong , có điện tích 1+
- Nơtron không mang điện .
Trong nguyên tử luôn luôn :
mp = 1836 me
+Vỏ : chứa electron (điện tử) mang điện âm, có điện tích (1-).
*số e chứa tối đa ở mỗi lớp = 2n2 electron .
Vd: lớp 1 = 2x1= 2e
Lớp 2 = 2x4 = 8e
-Khối lượng nguyên tử = khối lượng proton + khối lượng nơtron .
( do khối lượng electron rất nhỏ , không đáng kể nên bỏ qua)
2. Nguyên tố hóa học
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
-Cùng 1 nguyên tố hóa học thì tính chất hóa học giống nhau.
3. Hóa trị của nguyên tố :Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác .
* Xác định hóa trị :Lấy H ( là 1 đơn vị ) và O (là 2 đơn vị ).
Ta có : AB => ax = by
Vd : HCl , Na2O , CaO
4. Định luật bảo toàn khối lượng
Trong 1 phản ứng hóa học : tổng khối lượng của các chất sản phẩm = tổng khối lượng của các chất phản ứng .
Vd : Na + Cl2 = NaCl
MNa + m = mNaCl
5. Mol : mol là lượng chất có chứa 6.1023nguyên tử hoặc ptử của chất đó .
Kh : n
m V(đktc)
n =
n=
n
n=
A
N = 6.1023nguyên tử hoặc ptử
Vd: Tìm số mol ,số ptử (hoặc số nguyên tử )
Trong các chất sau:
a. 13,28g Oxi b. 39,84g Cacbon
6. Tỉ khối của chất khí
CT: dA/B =
Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần .
Vd : tính dhidro/oxi
Bài tập về nhà: 1.2.3.4. trang 8 SGV
4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài phần bài còn lại và trả lời các câu hỏi sau :
+ Sự phân loại các chất vô cơ .
+ cấu tạo của bảng tuần hoàn ?
+ Nồng độ dung dịch ? Công thức ?
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
Tuần : 1 Ngày soạn: 01/9/2007
Tiết : 2
Bài : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức:
- Định luật tuần hoàn , định luật bảo toàn khối lượng.
- Dung dịch , sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập : tính nồng độ dung dịch , viết phương trình phản ứng , độ tan
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Hs: chuẩn bị trước các câu hỏi của bài học.
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
hoạt đông 7:
gv gọi cho học sinh nhớ lại về dung dịch và các công thức tính dung dịch .
Hoạt động 8 :
Gv gọi học sinh cho biết các chất vô cơ đã học ?
Gv nhận xét và rút ra kết luận .
Gv gọi học sinh cho biết tính chất của từng chất
Hoạt động 9 :
Gv đưa bảng HTTH và gới thiệu cho học sinh biết về nhóm , chu kì , ô nguyên tố .gọi học sinh xác định các nguyên tố trong chu kì 3, nhóm VA
Học sinh nhắc lại công thức và tính ví dụ .
Học sinh : oxit , axit , bazơ , muối
Học sinh cho biết tính chất của từng chất .
Học sinh lắng nghe và xác định các ngtố trong chu kì , nhóm.
7. Dung dịch
*Độ tan của 1 chất trong nước ( KH: s) được tính bằng số gam của chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ xác định.
* Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan :
-Chất rắn tan trong nước phụ thuộc vàp to(to tăng -> s tăng).
-Chất khí tan trong nước phụ thuộc vào to và p.(to giảm, p tăng => s tăng)
* Nồng độ dung dịch
- Nồng dộ phần trăm: C% =
-Nồng độ mol: CM =
8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ
a. Oxit (2 loại)
oxit axit: +H2O -> axit
+ bazơ -> muối + nước
+ oxit bazơ -> muối
Oxit bazơ: + H2O->bazơ
+ axit -> muối + nước
+ oxit axit -> muối
b. Axit: + làm quỳ tím hóa đỏ
+ td kim loại ( trước H)
+ oxit bazơ/ bazơ -> muối + nước
+muối
c. Bazơ +làm quỳ tím hóa xanh
+oxit axit / axit-> muối + nước
+muối
d. Muối + muối axit
+ muối trung hòa
9.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
* Ô nguyên tố cho biết STT,KHHH,tên nguyên tố , số khối
* Chu kì:gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e và được xếp theo chiều tăng của ĐTHN
* Nhóm:gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số e lớp ngoài cùng = nhau và được xếp theo chiều tăng của ĐTHN.
Bài tập về nhà: 1.2.3.4.5.6 ,7 trang 8 SGV
4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ và trả lời các câu hỏi sau :
+ Ai tìm ra các hạt electron , proton , nơtron ? Kích thước , khối lượng của chúng .
+ Trình bày cấu tạo nguyên tử ?
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
Ngày Soạn : 01/09/2007
Tuần :2
Tiết : 3
Chương I : NGUYÊN TỬ
Bài 1 : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Về kiến thức
Học sinh biết:
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố.
Nguyên tử có cấu tạo phức tạp. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
2. Về kỹ năng
Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng.
Làm quen với phán đoán, suy luận khoa học.
Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng, kích thước nguyên tử.
3. Thái Độ
Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS học tập được:
Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa học chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế tiếp giải quyết.
Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong cuộc đời riêng của mình.
Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ được
Tiết : 1
Bài : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức:
- Sơ lược về nguyên tử , nguyên tố hóa học , hóa trị của 1 nguyên tố.
-Mol và các công thức tính số mol , tỉ khối của chất khí .
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập về tỉ khối , tnhs số mol , số nguyên tử , phân tử
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Hs: chuẩn bị trước các câu hỏi của bài học.
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Gv dọi hs nhắc lại thành phần của nguyên tử
Gv nhận xét.
Gv kí hiệu của p ,n,e ? số p như thế nào ( =,lớn ,bé) so với số proton .
Gv giới thiệu về số electron tối đa ở mỗi lớp.
Hoạt động 2:Gv gọi hs nhắc lại định nghĩa nguyên tố hóa học . Gv nhận xét.
Hoạt động 3: gv gọi hs nhắc lại định nghĩa nguyên tố hóa học . gv nhận xét
Hoạt động 4:Gv gọi hs nhắc lại định luật . Sau đó hướng dẫn hs xác định qua các ví dụ
Hoạt động 5:gv giới thiệu về mol ,Sau đó cho hs lên bảng xác định số mol
Hoạt động 6:
Gv nhắc lại công thức và gọi học sinh tính các ví dụ :d
d
Hs nhắc lại kiến thức và ghi bài.
Hs thảo luận và trả lời câu hỏi.
Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
Hs nhắc lại định luật và xác định
Hs lên bang xác định số mol.
Học sinh lên bảng giải các ví dụ
1. Nguyên tử
-Đn: là hạt vô cùng nhỏ bé cấu tạo nên các chất .
-nguyên tử bất kì gồm có hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ có 1 hay nhiều lớp e mang điện tích âm.
+Nhân : chứa - proton mang điện dưong , có điện tích 1+
- Nơtron không mang điện .
Trong nguyên tử luôn luôn :
mp = 1836 me
+Vỏ : chứa electron (điện tử) mang điện âm, có điện tích (1-).
*số e chứa tối đa ở mỗi lớp = 2n2 electron .
Vd: lớp 1 = 2x1= 2e
Lớp 2 = 2x4 = 8e
-Khối lượng nguyên tử = khối lượng proton + khối lượng nơtron .
( do khối lượng electron rất nhỏ , không đáng kể nên bỏ qua)
2. Nguyên tố hóa học
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
-Cùng 1 nguyên tố hóa học thì tính chất hóa học giống nhau.
3. Hóa trị của nguyên tố :Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác .
* Xác định hóa trị :Lấy H ( là 1 đơn vị ) và O (là 2 đơn vị ).
Ta có : AB => ax = by
Vd : HCl , Na2O , CaO
4. Định luật bảo toàn khối lượng
Trong 1 phản ứng hóa học : tổng khối lượng của các chất sản phẩm = tổng khối lượng của các chất phản ứng .
Vd : Na + Cl2 = NaCl
MNa + m = mNaCl
5. Mol : mol là lượng chất có chứa 6.1023nguyên tử hoặc ptử của chất đó .
Kh : n
m V(đktc)
n =
n=
n
n=
A
N = 6.1023nguyên tử hoặc ptử
Vd: Tìm số mol ,số ptử (hoặc số nguyên tử )
Trong các chất sau:
a. 13,28g Oxi b. 39,84g Cacbon
6. Tỉ khối của chất khí
CT: dA/B =
Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần .
Vd : tính dhidro/oxi
Bài tập về nhà: 1.2.3.4. trang 8 SGV
4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài phần bài còn lại và trả lời các câu hỏi sau :
+ Sự phân loại các chất vô cơ .
+ cấu tạo của bảng tuần hoàn ?
+ Nồng độ dung dịch ? Công thức ?
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
Tuần : 1 Ngày soạn: 01/9/2007
Tiết : 2
Bài : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức:
- Định luật tuần hoàn , định luật bảo toàn khối lượng.
- Dung dịch , sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập : tính nồng độ dung dịch , viết phương trình phản ứng , độ tan
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
Hs: chuẩn bị trước các câu hỏi của bài học.
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
hoạt đông 7:
gv gọi cho học sinh nhớ lại về dung dịch và các công thức tính dung dịch .
Hoạt động 8 :
Gv gọi học sinh cho biết các chất vô cơ đã học ?
Gv nhận xét và rút ra kết luận .
Gv gọi học sinh cho biết tính chất của từng chất
Hoạt động 9 :
Gv đưa bảng HTTH và gới thiệu cho học sinh biết về nhóm , chu kì , ô nguyên tố .gọi học sinh xác định các nguyên tố trong chu kì 3, nhóm VA
Học sinh nhắc lại công thức và tính ví dụ .
Học sinh : oxit , axit , bazơ , muối
Học sinh cho biết tính chất của từng chất .
Học sinh lắng nghe và xác định các ngtố trong chu kì , nhóm.
7. Dung dịch
*Độ tan của 1 chất trong nước ( KH: s) được tính bằng số gam của chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ xác định.
* Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan :
-Chất rắn tan trong nước phụ thuộc vàp to(to tăng -> s tăng).
-Chất khí tan trong nước phụ thuộc vào to và p.(to giảm, p tăng => s tăng)
* Nồng độ dung dịch
- Nồng dộ phần trăm: C% =
-Nồng độ mol: CM =
8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ
a. Oxit (2 loại)
oxit axit: +H2O -> axit
+ bazơ -> muối + nước
+ oxit bazơ -> muối
Oxit bazơ: + H2O->bazơ
+ axit -> muối + nước
+ oxit axit -> muối
b. Axit: + làm quỳ tím hóa đỏ
+ td kim loại ( trước H)
+ oxit bazơ/ bazơ -> muối + nước
+muối
c. Bazơ +làm quỳ tím hóa xanh
+oxit axit / axit-> muối + nước
+muối
d. Muối + muối axit
+ muối trung hòa
9.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
* Ô nguyên tố cho biết STT,KHHH,tên nguyên tố , số khối
* Chu kì:gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e và được xếp theo chiều tăng của ĐTHN
* Nhóm:gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số e lớp ngoài cùng = nhau và được xếp theo chiều tăng của ĐTHN.
Bài tập về nhà: 1.2.3.4.5.6 ,7 trang 8 SGV
4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ và trả lời các câu hỏi sau :
+ Ai tìm ra các hạt electron , proton , nơtron ? Kích thước , khối lượng của chúng .
+ Trình bày cấu tạo nguyên tử ?
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
Ngày Soạn : 01/09/2007
Tuần :2
Tiết : 3
Chương I : NGUYÊN TỬ
Bài 1 : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Về kiến thức
Học sinh biết:
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố.
Nguyên tử có cấu tạo phức tạp. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
2. Về kỹ năng
Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng.
Làm quen với phán đoán, suy luận khoa học.
Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng, kích thước nguyên tử.
3. Thái Độ
Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS học tập được:
Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa học chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế tiếp giải quyết.
Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong cuộc đời riêng của mình.
Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ được









Các ý kiến mới nhất