Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 10 (chưong 6)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Em Tài (gửi Chị Sen)
Người gửi: Lê Văn Tài
Ngày gửi: 22h:54' 18-03-2014
Dung lượng: 107.1 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG VI: OXI – LƯU HUỲNH
BÀI 29: OXI – OZON

Mục tiêu:
HS hiểu:
Vị trí và cấu tạo nguyên tử oxi, cấu tạo phân tử ozon.
Tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hoá mạnh, nhưng ozon thể hiện tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất.
Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của oxi và ozon. Chứng minh bằng phương trình hoá hoc.
Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Kĩ năng:
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều chế.
Viết pthh của phản ứng oxi với kim loại, phi kim, các hợp chất, một số phản ứng của ozon.
Tính % thể tích của các khí trong hỗn hợp.
Nhận biết các chát khí.
Chuẩn bị
GV: Chuẩn bị bảng tuần hoàn cở lớn
HS: Ôn lại kiến thức về oxi đã được học
Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ đó viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, suy ra công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử oxi.
GV: xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ đó viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, suy ra công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử oxi.

Hoạt động 2:
GV:yêu cầu HS cho nhận xét về tính chất vật lí của oxi.
GV:giới thiệu thêm về tính tan và nhiệt độ hóa lỏng của oxi.


Hoạt động 3:
GV: Giới thiệu về độ âm điện của oxi. Yêu cầu HS dựa vào độ âm điện, cấu hình electron của nguyên tử oxi dự đoán tính chất hóa học của oxi.
GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học của oxi.


Hoạt động 4:
GV: Giới thiệu oxi tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), Yêu cầu các em viết phương trình phản ứng.




Hoạt động 5:
GV: Giới thiệu oxi tác dụng được với nhiều phi kim (trừ các halogen). Yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng của oxi tác dụng với S, P, C.




Hoạt động 6:
GV: Hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng oxi tác dụng với C2H5OH và CO.
GV: Yêu HS từ các phương trình phản ứng đã viết rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxi.




Hoạt động 7:
GV: Yêu cầu HS nêu một số ứng dụng của oxi mà các em biết.
GV:yêu cầu các em về nghiên cứu thêm SGK.
Hoạt động 8:
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm mà các em đã được học, viết phương trình phản ứng.





Hoạt động 9:
GV: Giới thiệu ngắn gọn về cách sản xuất oxi trong phòng thí nghiệm.






Hoạt động 10:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, so sánh tính chất vật lí, tính chất hóa học của ozon và oxi









Hoạt động 11:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, rút ra kết luận về sự tạo ra ozon, tầng ozon trong tự nhiên.
.




Hoạt động 12:
GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức trong đời sống và nghiên cứu SGK rút ra các kết luận về ứng dụng của ozon.




A. Oxi:
I. Vị trí và cấu tạo
- Vị trí của nguyên tố oxi:
+ Z = 8
+ Chu kì 2
+ Nhóm: VIA
Cấu hình electron nguyên tử:
8O: 1s22s22p4.
Công thức phân tử và công thức cấu tạo:
+ CTPT: O2.
+ CTCT: O = O.
II. Tính chất vật lí
- Oxi ở trạng thái khí, không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí:

- Oxi tan ít trong nước, dưới áp suất khí quyển hóa lỏng ở -183oC.
III. Tính chất hóa học
Nguyên tử oxi có 6 electron lớp ngoài cùng.
Độ âm điện: = 3,44 (chỉ nhỏ hơn độ âm điện của flo là 3,98)
Oxi là phi kim hoạt động, dễ nhận thêm 2 electron. Nó thể hiện tính oxi hóa mạnh:
O + 2e  O2–
1. Tác dụng với kim loại
Oxi
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓