Giáo án 10 (chưong 5)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Em Tài (gửi Chị Sen)
Người gửi: Lê Văn Tài
Ngày gửi: 22h:53' 18-03-2014
Dung lượng: 188.3 KB
Số lượt tải: 184
Nguồn: Em Tài (gửi Chị Sen)
Người gửi: Lê Văn Tài
Ngày gửi: 22h:53' 18-03-2014
Dung lượng: 188.3 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
1 người
(Hồ Thị Ngọc Huyền)
Bài 23 HIDRO CLORUA
AXIT CLOHIDRIC VAØ MUOÁI CLORUA
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
( Học sinh biết:
Tính chất vật lí, tính chất hóa học của hiđroclorua và axit clohiđric.
Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua
( Học sinh hiểu:
Trong phân tử HCl clo có số oxi hóa –1 là số oxi hóa thấp nhất, vì vậy HCl thể hiện tính khử
Nguyên tắc điều chế hiđro clorua trong PTN và trong công nghiệp
( Học sinh vận dụng:
Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính axit và tính khử của axit clohiđric
Nhận biết hợp chất chứa ion clorua.
II. CHUẨN BỊ:
( Giáo viên:
Thí nghiệm điều chế hidro clorua
Thí nghiệm thử tính tan của hiđro clorua trong nước : Bình chứa khí hiđro clorua, dung dịch quì tím, chậu thuỷ tinh đựng nước.
Bảng tính tan
Tranh sơ đồ điều chế axit clohiđric trong PTN
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Theo phương pháp nghiên cứu
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí HCl. HS quan sát và nhận xét về màu sắc và trạng thái.
HS: Là chất khí, không màu.
GV: Khí HCl nặng hay nhẹ hơn không khí ? Tại sao
HS: Khí HCl nặng hơn không khí do
* Hoạt động 2:
GV: tiến hành thí nghiệm thể hiện tính tan của khí HCl trong nước. HS quan sát và nhận xét.
HS: Quỳ tím chuyển thành màu đỏ vì hidroclorua tan vào trong nước tạo thành axit clohidric => làm quỳ chuyển thành màu đỏ .
GV: kết luận các tính chất vật lý trên và bổ sung về mùi của khí HCl
* Hoạt động 3:
Theo phương pháp nghiên cứu
GV: Cho HS quan sát lọ đựng axit HCl đặc. HS nhận xét về trạng thái và màu sắc.
HS: Là chất lỏng, không màu.
GV: mở nắp lọ HCl đặc, HS quan sát và nhận xét.
HS: Có hiện tượng bốc khói.
GV: Nên axit này còn có tên gọi “axit khói”.
* Hoạt động 4:
Theo phương pháp nghiên cứu
GV: Cho mẫu giấy quì vào ống nghiệm đựng axit HCl. HS quan sát và nhận xét.
HS: Axit HCl làm quì tím hóa đỏ.
* Hoạt động 5:
GV: Cho vào ống nghiệm vài giọt dd NaOH và vài giọt phenolphtalein, sau đó nhỏ từ từ dd HCl. HS quan sát và nhận xét.
HS: Ống nghiệm đựng dd NaOH và phenolphtalein có màu hồng, sau khi nhỏ từ từ dd HCl thì dd mất màu, trong suốt đó là do HCl tác dụng với NaOH.
GV: Phản ứng giữa NaOH với HCl là phản ứng trung hòa, vậy sẽ tạo ra sản phẩm gì ? Viết phương trình phản ứng.
HS: Phản ứng trung hòa tạo sản phẩm là muối và H2O.
NaOH + HCl = NaCl + H2O
GV: biểu diễn thí nghiệm CuO tác dụng với dd HCl. HS quan sát và nhận xét và viết ptpư.
GV: Với Fe3O4 là hỗn hợp oxit sắt II và sắt III nên tạo ra 2 muối FeCl2 và FeCl3.
HS: lên bảng viết phương trình phản ứng
* Hoạt động 6:
GV: Lấy 2 ống nghiệm đựng axit HCl, cho lần lượt 2 miếng Zn và Cu vào 2 ống nghiệm. HS quan sát và nhận xét. (ở mỗi miệng ống nghiệm để một miếng quì tẩm nước)
HS: Ống nghiệm đựng Zn có khí thoát ra và không làm đổi màu quì tím. Ống nghiệm đựng Cu không có hiện tượng gì xảy ra.
GV: Cu là kim loại đứng sau hidro không tác dụng được với axit HCl, Zn đứng trước hidro ( GV rút ra kết luận axit td với kim loại trước H.
GV: Với kim loại có nhiều số oxi hóa sẽ tạo muối Clorua có số oxi hóa thấp.
* Hoạt động 7:
GV: Làm thí nghiệm của HCl tác dụng với dd muối AgNO3 và 1 ít đá vôi . HS quan sát và nhận xét.
HS: Ống đựng đá vôi thấy đá vôi tan đồng thời có khí thoát ra.
Ống đựng dd AgNO3 có kết tủa trắng.
GV: Phản ứng giữa axit với muối là phản ứng trao đổi sẽ tạo sản phẩm như thế nào?
HS: Tạo muối mới và axit mới
GV: Điều kiện của phản ứng trao đổi là gì ? Hãy viết ptpư xảy ra.
HS: Sản phẩm phải có kết tủa, bay hơi, chất điện ly yếu như H2O.
HS: Kết luận về tính chất hóa học của axit HCl.
GV: Ngoài tính axit, dd HCl còn thể hiện tính khử. Viết ptpu và yêu cầu HS cân bằng.
* Hoạt động 8:
AXIT CLOHIDRIC VAØ MUOÁI CLORUA
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
( Học sinh biết:
Tính chất vật lí, tính chất hóa học của hiđroclorua và axit clohiđric.
Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua
( Học sinh hiểu:
Trong phân tử HCl clo có số oxi hóa –1 là số oxi hóa thấp nhất, vì vậy HCl thể hiện tính khử
Nguyên tắc điều chế hiđro clorua trong PTN và trong công nghiệp
( Học sinh vận dụng:
Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính axit và tính khử của axit clohiđric
Nhận biết hợp chất chứa ion clorua.
II. CHUẨN BỊ:
( Giáo viên:
Thí nghiệm điều chế hidro clorua
Thí nghiệm thử tính tan của hiđro clorua trong nước : Bình chứa khí hiđro clorua, dung dịch quì tím, chậu thuỷ tinh đựng nước.
Bảng tính tan
Tranh sơ đồ điều chế axit clohiđric trong PTN
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Theo phương pháp nghiên cứu
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí HCl. HS quan sát và nhận xét về màu sắc và trạng thái.
HS: Là chất khí, không màu.
GV: Khí HCl nặng hay nhẹ hơn không khí ? Tại sao
HS: Khí HCl nặng hơn không khí do
* Hoạt động 2:
GV: tiến hành thí nghiệm thể hiện tính tan của khí HCl trong nước. HS quan sát và nhận xét.
HS: Quỳ tím chuyển thành màu đỏ vì hidroclorua tan vào trong nước tạo thành axit clohidric => làm quỳ chuyển thành màu đỏ .
GV: kết luận các tính chất vật lý trên và bổ sung về mùi của khí HCl
* Hoạt động 3:
Theo phương pháp nghiên cứu
GV: Cho HS quan sát lọ đựng axit HCl đặc. HS nhận xét về trạng thái và màu sắc.
HS: Là chất lỏng, không màu.
GV: mở nắp lọ HCl đặc, HS quan sát và nhận xét.
HS: Có hiện tượng bốc khói.
GV: Nên axit này còn có tên gọi “axit khói”.
* Hoạt động 4:
Theo phương pháp nghiên cứu
GV: Cho mẫu giấy quì vào ống nghiệm đựng axit HCl. HS quan sát và nhận xét.
HS: Axit HCl làm quì tím hóa đỏ.
* Hoạt động 5:
GV: Cho vào ống nghiệm vài giọt dd NaOH và vài giọt phenolphtalein, sau đó nhỏ từ từ dd HCl. HS quan sát và nhận xét.
HS: Ống nghiệm đựng dd NaOH và phenolphtalein có màu hồng, sau khi nhỏ từ từ dd HCl thì dd mất màu, trong suốt đó là do HCl tác dụng với NaOH.
GV: Phản ứng giữa NaOH với HCl là phản ứng trung hòa, vậy sẽ tạo ra sản phẩm gì ? Viết phương trình phản ứng.
HS: Phản ứng trung hòa tạo sản phẩm là muối và H2O.
NaOH + HCl = NaCl + H2O
GV: biểu diễn thí nghiệm CuO tác dụng với dd HCl. HS quan sát và nhận xét và viết ptpư.
GV: Với Fe3O4 là hỗn hợp oxit sắt II và sắt III nên tạo ra 2 muối FeCl2 và FeCl3.
HS: lên bảng viết phương trình phản ứng
* Hoạt động 6:
GV: Lấy 2 ống nghiệm đựng axit HCl, cho lần lượt 2 miếng Zn và Cu vào 2 ống nghiệm. HS quan sát và nhận xét. (ở mỗi miệng ống nghiệm để một miếng quì tẩm nước)
HS: Ống nghiệm đựng Zn có khí thoát ra và không làm đổi màu quì tím. Ống nghiệm đựng Cu không có hiện tượng gì xảy ra.
GV: Cu là kim loại đứng sau hidro không tác dụng được với axit HCl, Zn đứng trước hidro ( GV rút ra kết luận axit td với kim loại trước H.
GV: Với kim loại có nhiều số oxi hóa sẽ tạo muối Clorua có số oxi hóa thấp.
* Hoạt động 7:
GV: Làm thí nghiệm của HCl tác dụng với dd muối AgNO3 và 1 ít đá vôi . HS quan sát và nhận xét.
HS: Ống đựng đá vôi thấy đá vôi tan đồng thời có khí thoát ra.
Ống đựng dd AgNO3 có kết tủa trắng.
GV: Phản ứng giữa axit với muối là phản ứng trao đổi sẽ tạo sản phẩm như thế nào?
HS: Tạo muối mới và axit mới
GV: Điều kiện của phản ứng trao đổi là gì ? Hãy viết ptpư xảy ra.
HS: Sản phẩm phải có kết tủa, bay hơi, chất điện ly yếu như H2O.
HS: Kết luận về tính chất hóa học của axit HCl.
GV: Ngoài tính axit, dd HCl còn thể hiện tính khử. Viết ptpu và yêu cầu HS cân bằng.
* Hoạt động 8:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất