Giáo an 10 cb hay lam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thái Sơn
Ngày gửi: 13h:48' 29-08-2010
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 889
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thái Sơn
Ngày gửi: 13h:48' 29-08-2010
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 889
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : …./…../…..
Ngày dạy:…./…../….
Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
-Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,….
-Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2. Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất….
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời gian
Hoạt động của thầy
Họat động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
15’
- GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho ví dụ?
- GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó yêu câu học sinh nhắc lại.
- GV tóm tắt lại nội dung trên bảng.
- HS: thảo luận phát biểu, đưa ra ví dụ.
- HS: Nhắc lại các khái niệm.
- HS ghi bài.
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.
-Nguyên tố H2 là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm mol là gì? Khối lượng mol là gì?
- GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS hiểu cụ thể.
- GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi nhóm HS thảo luận cho biết có các công thức tính số mol nào?
- GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.
- GV cho ví dụ minh họa gọi HS lên bảng làm.
- HS trả lời.
- HS ghi bài vào vở.
- HS thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời.
- HS thảo luận tính toán kết quả và trả lời và lên bảng làm.
II. MOL:
- Mol là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023 nguyên tử Fe. 1 mol H2 có chứa 6.1023 phân tử H2.
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6 gam Fe, 3,36 lít CO2 ở đkc.
- nFe=5,6/56=0,1 mol.
- n(CO2)=3,36/22,4=0,15 mol.
Hoạt động 3: Hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng:
5’
Ngày dạy:…./…../….
Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
-Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,….
-Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2. Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất….
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời gian
Hoạt động của thầy
Họat động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
15’
- GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho ví dụ?
- GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó yêu câu học sinh nhắc lại.
- GV tóm tắt lại nội dung trên bảng.
- HS: thảo luận phát biểu, đưa ra ví dụ.
- HS: Nhắc lại các khái niệm.
- HS ghi bài.
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.
-Nguyên tố H2 là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm mol là gì? Khối lượng mol là gì?
- GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS hiểu cụ thể.
- GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi nhóm HS thảo luận cho biết có các công thức tính số mol nào?
- GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.
- GV cho ví dụ minh họa gọi HS lên bảng làm.
- HS trả lời.
- HS ghi bài vào vở.
- HS thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời.
- HS thảo luận tính toán kết quả và trả lời và lên bảng làm.
II. MOL:
- Mol là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023 nguyên tử Fe. 1 mol H2 có chứa 6.1023 phân tử H2.
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6 gam Fe, 3,36 lít CO2 ở đkc.
- nFe=5,6/56=0,1 mol.
- n(CO2)=3,36/22,4=0,15 mol.
Hoạt động 3: Hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng:
5’
 








Các ý kiến mới nhất