Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an 10 cb

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Tuyết
Ngày gửi: 09h:09' 09-09-2011
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1
Tiết PPCT:1
Ngày soạn:13/8/2011
Ngày dạy:17/8/2011

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 1)
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Giúp HS ôn lại kiến thức trọng tâm của chương trình hoá học THCS:
- Nguyên tử và thành phần cấu tạo của nguyên tử
- Các khái niệm về nguyên tố hoá học, hoá trị, mol, tỷ khối của chất khí, dung dịch và nồng độ của dung dịch.
- Sự phân loại các hợp chất vô cơ và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
2/ Kĩ năng:
- Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử, hoá trị của các nguyên tố.
- Chuyển đổi được các đại lượng mol, thể tích chất khí, thể tích dung dịch, khối lượng, số nguyên tử, phân tử
3/ Thái độ: Học tập phải có hệ thống, phải nắm được những kiến thức cơ bản của chương trình.
II - CHUẨN BỊ
1/ GV: Nội dung ôn tập
2/ HS: Ôn lại kiến thức cũ trọng tâm chương trình lớp 8, 9
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nề nếp
2/ Kiểm tra bài cũ: Không
3/ Nội dung bài:
3. Bài mới

Hoạt động của GV-HS

Nội dung ghi bảng


-GV gọi HS trình bày cấu tạo nguyên tử.
HS trả lời theo yc.










-GV: những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tchh giống nhau.
HS trả lời: FeO, Fe2O3
(II) (III)

-GV: biết được giá trị của 3 đại lượng, ta tính được đại lượng thứ tư.
-GV: Trong một phản ứng hoá học nếu có n chất phản ứng và chất sản phẩm mà đã biết được khối lượng của (n-1) chất, ta tính được khối lượng của chất còn lại.
-GV ôn tập: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử của chất khí đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của chất khí là 22.4 lit.

-GV hỏi: giá trị d cho biết điều gì?
HS trả lời:d cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
29 g là khối lượng của 1 mol không khí, gồm 0,8 mol N2 và 0,2 mol O2

-GV yc hs tự giải







-GV hỏi hs: nhìn vào 1 ô nguyên tố bất kì trong bảng tuần hoàn, em biết được những gì?
HS trả lời theo yc.

-GV yc HS trình bày: thế nào là chu kì, nhóm?
HS trả lời theo yc.


-GV cho bài tập yc hs tự làm.








I. Nguyên tử
-Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
. Electron(e): có điện tích 1-
. Hạt nhân nguyên tử : + hạt proton(p) có điện tích 1+
+ hạt nơtron(n) không mang điện
+ khối lượng của nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân
II. Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.


III. Hoá trị của một nguyên tố và cách ghi công thức hóa học
- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia: AxBy ax = by
* BT: Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất: FeO, Fe2O3


IV. Định luật bảo toàn khối lượng
-Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.

V. Mol
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
-Khối lượng mol(M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

m = n.M
V = 22,4.n
A = n.M
N = 6.1023

VI. Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA/ MB
dA/KK= MA/ 29
* BT: Có
 
Gửi ý kiến