Giáo án 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Suy tầm
Người gửi: Lương Chí Chình
Ngày gửi: 21h:15' 04-10-2012
Dung lượng: 258.5 KB
Số lượt tải: 262
Nguồn: Suy tầm
Người gửi: Lương Chí Chình
Ngày gửi: 21h:15' 04-10-2012
Dung lượng: 258.5 KB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 6 / 9 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản: Nắm đước thế nào là tỉ khối , hiểu được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng , các công thức tính nồng độ của ccác chất có trong dung dịch
Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể.
B/PHƯƠNG PHÁP :thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
dung
Hoạt động của thầy và trò
Bài 1 : Tính tỉ khối của hổn hợp gồm :3 lít H2 và 2 lít CO đối với hidro.
ĐS : dhh/hidro = 6,2.
Bài 2: Khi cho m ( g ) hổn hợp hai kim loại Mg và Al tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl 1 M thu được 22,85 g muối .Tính khối lượng hổn hợp hai kim loại đã dùng .
ĐS : mhh = 22,85 +0,5 – 18,25 = 5,1 ( g).
Bài 3 : Hoà tan 12,5 g CuSùO4.5H2O vào 87,5 ml nước .Xác định C% và CM _ thu được.
ĐS : C% = 8% , CM = 0,54 M
Bài 4 : Phải thêm bao nhiêu lít nước vào 400 ml dung dịch NaCl 3M để được dung dịch NaCl 1,2 M.
ĐS : VNước = 0,6 l.
GV : cho hs nhắc lại ct tính tỉ khối .
GV : phân tích và đưa ra công thức tính phân tử khối trung bình của hổn hợp .
HS : vận dụng làm bài tập .
GV nhận xét củng cố và cho điểm .
GV: định hướng cho hs vận dụng định luật BTKL để giải quyết bài toán .
GV: nhận xét và cho điểm.
GV: yêu cầu hs nêu công thức tính C% và CM của dung dịch . từ công thức đó định hướng cho hs các đại lượng cần tìm khi tính ccác nồng độ .
GV: cho hs làm bài tập . Nhận xét và củng cố cho hs .
GV : nhấn mạnh cho hs quá trình pha loãng không làm thay đổi số mol của chất tan.Từ ct tính nồng độ mol /l học sinh vận dụng để làm bài tập
GV: nhận xét và củng cố cho hs.
4.Củng cố: trong khi luyện tập.
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới .
Ngày soạn : 10 / 9 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được thành phần cấu tạo nên nguyên tử , khối lượng và điện tích của các hạt cấu thành nên nguyên tử .
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể.
B/PHƯƠNG PHÁP : thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : Nêu thành phần cấu tạo của nguyên tử ? đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
3. Bài mới :
dung
Hoạt động của thầy và trò
Bài 1 : Vẻ cấu tạo của nguyên tử
Al (Z = 13 ) , Ar ( Z = 18 ) .
Bài 2: Biết nguyên tử C có 6 proton , 6 electron và 6 notron .
a. Tính khối lượng ( gam ) của toàn nguyên tử C.
b. Tỉ lệ khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử .
ĐS : a.mnguyên tử C = 20,0899 * 10-24 g .
b. Tỉ lệ me = 0,00027.
mnt
Bài 3 : Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 13 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt . Hãy tính số hạt proton,electron ,notron trong X
ĐS : P = E + Z = 4, N = 5.
GV : yêu cầu hs nêu thành phần cấu tạo nguyên tử , nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
GV cho hs làm bài tập , nhận xét và củng cố cho hs.
GV: dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs đưa ra ct tính khối lượng của nguyên tử.
GV : cho hs làm bài tập .
GV : chú ý đến pp đổi hệ số mủ , nhấn mạnh cho hs , giúp hs củng cố .
GV: qua tỉ lệ vừa tìm được em có nhận xét gì về khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử ? .
GV: sử dụng các câu hỏi gợi mở
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản: Nắm đước thế nào là tỉ khối , hiểu được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng , các công thức tính nồng độ của ccác chất có trong dung dịch
Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể.
B/PHƯƠNG PHÁP :thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
dung
Hoạt động của thầy và trò
Bài 1 : Tính tỉ khối của hổn hợp gồm :3 lít H2 và 2 lít CO đối với hidro.
ĐS : dhh/hidro = 6,2.
Bài 2: Khi cho m ( g ) hổn hợp hai kim loại Mg và Al tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl 1 M thu được 22,85 g muối .Tính khối lượng hổn hợp hai kim loại đã dùng .
ĐS : mhh = 22,85 +0,5 – 18,25 = 5,1 ( g).
Bài 3 : Hoà tan 12,5 g CuSùO4.5H2O vào 87,5 ml nước .Xác định C% và CM _ thu được.
ĐS : C% = 8% , CM = 0,54 M
Bài 4 : Phải thêm bao nhiêu lít nước vào 400 ml dung dịch NaCl 3M để được dung dịch NaCl 1,2 M.
ĐS : VNước = 0,6 l.
GV : cho hs nhắc lại ct tính tỉ khối .
GV : phân tích và đưa ra công thức tính phân tử khối trung bình của hổn hợp .
HS : vận dụng làm bài tập .
GV nhận xét củng cố và cho điểm .
GV: định hướng cho hs vận dụng định luật BTKL để giải quyết bài toán .
GV: nhận xét và cho điểm.
GV: yêu cầu hs nêu công thức tính C% và CM của dung dịch . từ công thức đó định hướng cho hs các đại lượng cần tìm khi tính ccác nồng độ .
GV: cho hs làm bài tập . Nhận xét và củng cố cho hs .
GV : nhấn mạnh cho hs quá trình pha loãng không làm thay đổi số mol của chất tan.Từ ct tính nồng độ mol /l học sinh vận dụng để làm bài tập
GV: nhận xét và củng cố cho hs.
4.Củng cố: trong khi luyện tập.
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới .
Ngày soạn : 10 / 9 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được thành phần cấu tạo nên nguyên tử , khối lượng và điện tích của các hạt cấu thành nên nguyên tử .
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể.
B/PHƯƠNG PHÁP : thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : Nêu thành phần cấu tạo của nguyên tử ? đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
3. Bài mới :
dung
Hoạt động của thầy và trò
Bài 1 : Vẻ cấu tạo của nguyên tử
Al (Z = 13 ) , Ar ( Z = 18 ) .
Bài 2: Biết nguyên tử C có 6 proton , 6 electron và 6 notron .
a. Tính khối lượng ( gam ) của toàn nguyên tử C.
b. Tỉ lệ khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử .
ĐS : a.mnguyên tử C = 20,0899 * 10-24 g .
b. Tỉ lệ me = 0,00027.
mnt
Bài 3 : Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 13 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt . Hãy tính số hạt proton,electron ,notron trong X
ĐS : P = E + Z = 4, N = 5.
GV : yêu cầu hs nêu thành phần cấu tạo nguyên tử , nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
GV cho hs làm bài tập , nhận xét và củng cố cho hs.
GV: dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs đưa ra ct tính khối lượng của nguyên tử.
GV : cho hs làm bài tập .
GV : chú ý đến pp đổi hệ số mủ , nhấn mạnh cho hs , giúp hs củng cố .
GV: qua tỉ lệ vừa tìm được em có nhận xét gì về khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử ? .
GV: sử dụng các câu hỏi gợi mở








oh