giao an 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Đăng Trung
Ngày gửi: 19h:35' 01-03-2009
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Phan Đăng Trung
Ngày gửi: 19h:35' 01-03-2009
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Tiết : 59 Ngày tháng năm 2007
CHƯƠNG V :
Bài : 37
LUYÊN TẬP CHƯƠNG 5
I. Mục tiêu :
Về kiến thức : - Cấu tạo nguyên tử, tính chất, ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng . - So sánh rút ra qui luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng
Về kỉ năng :
- Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, BTH các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của halogen . - Viết ptpứ chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của halogen .
Thái độ nhận thức : Hiểu rỏ và khắc sâu kiến thức về halogen .
II. Đồ dùng dạy học :
GV : HS :
- BTH các nguyên tố hoá học ,bảng đặc điểm của các halogen . – Oân lại kiến thức của chương .
III. Các hoạt động lên lớp : 1. Kiểm tra bài cũ : - Xen lẩn bài học .
Giảng bài mới :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
7’ 5’ 10’ 8’
10’
A. Kiến thức cần nắm : I. Cấu tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất halogen : 1. Cấu hình electron nguyên tử : - Flo, clo, brom và iot có cấu hình electron nguyên tử như sau : F : [ He] 2s22p5 Cl : [Ne]3s23p5 Br : [Ar] 3d10 4s24p5 I : [Kr] 4d10 5s25p5 - Nhận xét : + Giống nhau : Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các halogen có 7 electron, có cấu hình : ns2np5 . + Khác nhau : Từ F đến I lớp ngoài cùng càng xa hạt nhân hơn , lực hút của hạt nhân đối với lớp electron ngoài cùng càng yếu hơn . Lớp electron ngoài cùng : Ở F không có d ở các halogen khác có d còn trống . 2. Độ âm điện : Các halogen có độ âm điện lớn . Trong nhóm, độ âm điện giảm dần từ F đến I . 3. Tính chất hoá học : a. Halogen là những phi kim có tính oxi hoá mạnh : Oxi hoá hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và nhiều hợp chất . b. Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I . c. Flo không thể hiện tính khử , còn các halogen khác có thể hiện tính khử và tính khử tăng dần từ F đến I . II. Hợp chất của halogen : 1. Hiđro halogenua và axit halogenhiđric : - HF HCl HBr HI ,ở nhiệt độ thường đều là chất khí. Chúng dễ tan trong nước tạo ra dd axit halogenhiđric . - HF là một axit yếu, ăn mòn thuỷ tinh . Các axit halogenhiđric khác là axit mạnh và tính aixt tăng dần : HCl< HBr < HI - chỉ có thể oxi hoá ion F – bằng dòng điện . Còn các ion Cl - , Br - ,I – đều có thể bị oxi hoá khi tác dụng với các chất oxi hoá mạnh . Tính khử tăng dần từ HCl đến HI . - DD AgNO3 , dd florua không tác dụng ; dd clorua tạo kết tủa AgCl trắng ; dd bromua tạo kết tủa AgBr màu vàng nhạt ; dd iotua tạo kết tủa AgI màu vàng . 2. Hợp chất có oxi của halogen : Trong các hợp chất có oxi của halogen, các nguyên tố Cl, Br, I , có số oxi hoá dương ; nguyên tố flo có số oxi hoá –1 . III. Phương pháp điều chế halogen : - F2 : Điện phân hổn hợp KF và HF . - Cl2 : Cho axit HCl đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh như : MnO2, KMnO4 ,… ; Điện phân dd NaCl có màng ngăn . - Br2 : Dùng clo để oxi hoá ion Br – trong NaBr , KBr ( có trong nước biển ) thành Br2 . I2 : Tách NaI từ rong biển, sau đó oxi hoá ion I – trong NaI thành I2 .
* Hoạt động I :
- Viết cấu hình electron của F, Cl, Br , I , và rút ra nhận xét về sự giốg nhau, khác nhau của các nguyên tố trong nhóm halogen ? - Nhận xét. * Hoạt động II :
- HS tra bảng ĐÂĐ và rút ra nhận xét về sự biến đối ĐÂĐ của các nguyên tố halogen ?
CHƯƠNG V :
Bài : 37
LUYÊN TẬP CHƯƠNG 5
I. Mục tiêu :
Về kiến thức : - Cấu tạo nguyên tử, tính chất, ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng . - So sánh rút ra qui luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng
Về kỉ năng :
- Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, BTH các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của halogen . - Viết ptpứ chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của halogen .
Thái độ nhận thức : Hiểu rỏ và khắc sâu kiến thức về halogen .
II. Đồ dùng dạy học :
GV : HS :
- BTH các nguyên tố hoá học ,bảng đặc điểm của các halogen . – Oân lại kiến thức của chương .
III. Các hoạt động lên lớp : 1. Kiểm tra bài cũ : - Xen lẩn bài học .
Giảng bài mới :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
7’ 5’ 10’ 8’
10’
A. Kiến thức cần nắm : I. Cấu tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất halogen : 1. Cấu hình electron nguyên tử : - Flo, clo, brom và iot có cấu hình electron nguyên tử như sau : F : [ He] 2s22p5 Cl : [Ne]3s23p5 Br : [Ar] 3d10 4s24p5 I : [Kr] 4d10 5s25p5 - Nhận xét : + Giống nhau : Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các halogen có 7 electron, có cấu hình : ns2np5 . + Khác nhau : Từ F đến I lớp ngoài cùng càng xa hạt nhân hơn , lực hút của hạt nhân đối với lớp electron ngoài cùng càng yếu hơn . Lớp electron ngoài cùng : Ở F không có d ở các halogen khác có d còn trống . 2. Độ âm điện : Các halogen có độ âm điện lớn . Trong nhóm, độ âm điện giảm dần từ F đến I . 3. Tính chất hoá học : a. Halogen là những phi kim có tính oxi hoá mạnh : Oxi hoá hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và nhiều hợp chất . b. Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I . c. Flo không thể hiện tính khử , còn các halogen khác có thể hiện tính khử và tính khử tăng dần từ F đến I . II. Hợp chất của halogen : 1. Hiđro halogenua và axit halogenhiđric : - HF HCl HBr HI ,ở nhiệt độ thường đều là chất khí. Chúng dễ tan trong nước tạo ra dd axit halogenhiđric . - HF là một axit yếu, ăn mòn thuỷ tinh . Các axit halogenhiđric khác là axit mạnh và tính aixt tăng dần : HCl< HBr < HI - chỉ có thể oxi hoá ion F – bằng dòng điện . Còn các ion Cl - , Br - ,I – đều có thể bị oxi hoá khi tác dụng với các chất oxi hoá mạnh . Tính khử tăng dần từ HCl đến HI . - DD AgNO3 , dd florua không tác dụng ; dd clorua tạo kết tủa AgCl trắng ; dd bromua tạo kết tủa AgBr màu vàng nhạt ; dd iotua tạo kết tủa AgI màu vàng . 2. Hợp chất có oxi của halogen : Trong các hợp chất có oxi của halogen, các nguyên tố Cl, Br, I , có số oxi hoá dương ; nguyên tố flo có số oxi hoá –1 . III. Phương pháp điều chế halogen : - F2 : Điện phân hổn hợp KF và HF . - Cl2 : Cho axit HCl đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh như : MnO2, KMnO4 ,… ; Điện phân dd NaCl có màng ngăn . - Br2 : Dùng clo để oxi hoá ion Br – trong NaBr , KBr ( có trong nước biển ) thành Br2 . I2 : Tách NaI từ rong biển, sau đó oxi hoá ion I – trong NaI thành I2 .
* Hoạt động I :
- Viết cấu hình electron của F, Cl, Br , I , và rút ra nhận xét về sự giốg nhau, khác nhau của các nguyên tố trong nhóm halogen ? - Nhận xét. * Hoạt động II :
- HS tra bảng ĐÂĐ và rút ra nhận xét về sự biến đối ĐÂĐ của các nguyên tố halogen ?
 









Các ý kiến mới nhất