Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ca Thuy Linh
Ngày gửi: 15h:29' 29-06-2008
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Tiết: 33 -34
Chương III: Soạn thảo văn bản
Đ 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản
Ngày giảng:
I – Mục đích - yêu cầu:
* Kiến thức: Học sinh:
- Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.
- Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lý chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
- Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản.
- Làm quen và bước đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản TELEX hoặc VNI.
* Kỹ năng:
- Sử dụng kiểu gõ chữ tiếng Việt TELEX hoặc VNI để soạn thảo văn bản.
* Thái độ:
- Rèn đức tính cẩn thận, ham học hỏi.
II – Kiến thức trọng tâm:
- Một số quy ước trong soạn thảo văn bản
- Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
III – Phương pháp dạy học: - Phương pháp tích cực, gợi mở, đối thoại
IV- Phương tiện dạy học: - Giáo án, SGK, SGV, phấn, thước, máy chiếu, phòng máy ( nếu được)
V – Nội dung các bước lên lớp:
1) ổn định tổ chức lớp
2) Kiểm tra bài cũ: Không
3) Dạy bài mới:
* Đặt vấn đề: Ghi tên chương, tên bài lên bảng.
GV hỏi HS: EM có thể kể tên một số công việc có liên quan đến soạn thảo văn bản (STVB)?
HS: Trả lời
GV: Em có biết gì về việc STVB? Soạn thảo bằng máy tính?
HS: Trả lời
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Viết bảng
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản( HSTVB ):
-Em đọc SGK và trả lời câu hỏi: HSTVB là gì?
a. Nhập và lưu trữ văn bản
- Có nhất thiết phải vừa soạn VB vừa trình bày VB không?
Nhấn: Một trong những đặc trưng của STVB bằng máy là cho phép tách rời việc gõ VB và việc trình bày VB.
Viết bảng:
b. Sửa đổi văn bản
- Sửa đổi VB gồm những thao tác nào?
- HSTVB cung cấp công cụ cho phép thực hiện ccs công việc sửa đổi một cách nhanh chóng.
Viết bảng:
c. Trình bày văn bản
Nhấn: Đây là điểm mạnh và ưu việt của các HSTVB so với các công cụ soạn thảo truyền thống. Nhờ nó ta có thể trình bày phù hợp và đẹp mắt cho VB ở mức kí tự, đoạn văn hay trang.
- Chuẩn bị một số VB trình bày đẹp cho HS quan sát và so sánh.
Viết bảng:
d. Một số chức năng khác
- Các HSTVB còn cung cấp công cụ giúp tăng hiệu quả STVB.
- HD HS theo dõi trong SGK.
- Có thể minh hoạ trực quan cho HS theo dõi.
Viết bảng
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bảng:
a. Các đơn vị xử lý văn bản
- Em hãy đọc SGK và cho biết các đơn vị xử lý VB? đơn vị nào là nhỏ nhất?
- Phân biệt các đơn vị xử lý VB?
- Viết bảng
- Chỉ trên máy cho HS thấy rõ từng đơn vị xử lý trong VB ( hoặc chỉ trên một bản in sẵn làm ví dụ).
b. Một số quy ước trong việc gõ VB:
- Tại sao phải tuân thủ một số quy ước chung trong STVB?
- Một yêu cầu quan trọng khi bắt đầu học STVB là hải tôn trọng các quy định chung để VB soạn thảo đựoc nhất quán và có khoa học.
- Các quy ước chung mà chúng ta cần tuân thủ khi STVB là gì?

- Viết bảng
- Đưa ra một số ví dụ về cách ST sai so với quy ước chung để HS phát hiện từ đó giúp HS củng cố và ghi nhớ tốt hơn.
Chú ý: trong một số trường hợp vì lí do thẩm mĩ người ta không theo quy tắc này 100%.
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản:
a. Xử lý chữ Tiếng Việt trong máy tính
- Hiện nay đã có một số phần mềm xử lý đựoc các chữ như: Việt, Nôm, Thái, Chàm, Khơme, Hoa…
- Xử lý chữ Việt trong môi trường máy tính bao gồm các việc chính nào?
- Em có liên hệ gì giữa HSTVB và các chức năng của hệ thống tin học?
( Nhập VB – Nhập thông tin, Trình bày VB – Xử lý thông tin- hiển thị, In ấn – xuất thông tin, truyền thông tin, Lưu VB – lưu trữ thông tin )
- Viết bảng
b. Gõ chữ Việt:
- Trên bàn phím không có một số kí tự trong tiếng Việt vì vậy cần có các chương trình hỗ trợ. Một số chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt: Vietkey, VietSpell, Unikey,…
- VD: gõ các từ: học tập, tiến bộ, chăm chỉ, xoong, xe goòng….
- Viết bảng
c. Bộ mã chữ Việt:
- Hai bộ mã chữ Việt phổ biến dựa trên bộ mã ASCII là TCVN3( hay ABC) và VNI, ngoài ra còng có bộ mã UNICODE dùng chung cho mọi ngôn ngữ của mọi quốc gia trên thế giới. Bộ mã Unicode đã được quy định để sử dụng trong các VB hành chính của Việt Nam.

- Viết bảng
d. Bộ phông chữ Việt:
- giới thiệu ột số bộ phông chữ.
e. Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt:
Viết bảng
- Ghi bài
Hệ STVB là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc STVB: gõ VB, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in ấn.
HS: Trả lời câu hỏi (Không)
- Ghi bài: HSTVB cho phép:
- Nhập VB nhanh chóng mà chưa cần quan tâm đến việc trình bày VB.
- HST tự động xuống dòng khi hết dòng.
- Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện hoặc in ra giấy.


Đọc SGK,trả lời câu hỏi và ghi bài:
- Các sửa đổi trên VB gồm: sửa đổi kí tự( xoá, chèn, thêm, thay thế kí tự, từ hay cụm từ nào đó), sửa đổi cấu trúc văn bản( xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn hay hình ảnh có sẵn.

HS nghe, đọc SGK, quan sát và ghi bài:
- Khả năng định dạng kí tự
- Khả năng định dạng đoạn VB
-Khả năng định dạng trang VB






HS nghe, tự đọc SGK và quan sát, tự ghi bài.







HS nghe, đọc SGK, quan sát
và ghi bài:
- Kí tự( character): đơn vị nhỏ nhất tạo thành đoạn VB.
- Từ( word): là tập hợp các kí tự nằm giữa 2 dấu trống và không chứa dấu trống.
- Dòng VB( Line): tập hợp các kí tự nằm trên cùng một hàng.
- Câu( Sentence):Là tập hợp gồm nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc: chấm(.), hỏi(?), chấm than(!).
- Đoạn văn( Paragraph): là tập hợp các câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh về mặt ngữ nghĩa, các đoạn được phân cách nhau bởi dấu xuống dòng bằng phím Enter.
- Trang(Page): là phần VB định dạng để in ra một trang giấy.
- Trang màn hình: là phần VB được hiển thị trên màn hình tại một thời điểm.
- đọc SGK, trả lời câu hỏi.
- đọc SGK, nghe giảng, quan sát và trả lời câu hỏi.
- Các dấu ngắt câu như dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), chấm than (!), chấm hỏi (?) phải đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dâu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách. Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím enter.
- Các dấu: (, [, {, <, “, ‘ phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu: ), ], }, >, ”, ’ phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùngcủa từ ngay trước đó.








- Nghe, ghi bài
- Một số công việc chính:
- Nhập VB chữ Việt vào máy tính.
- Lưu trữ, hiển thị và in ấn VB chữ Việt.
- Truyền VB tiếng Việt qua mạng máy tính.















- Nghe, quan sát và ghi bài:
- Quy ước, ý nghĩa của các phím theo kiểu gõ TELEX:
+ Gõ dấu: f = huyền; s = sắc;
J = nặng; x = ngã;
R = hỏi; z = bỏ dấu
+ Gõ chữ: ee = ê; oo = ô;
dd = đ; ow,[, w = ơ
aw = ă; w, ], uw =ư
+ Lặp dấu: ddd = dd; ooo = oo
[[ = [; ]] = ]
eee = ee


Nghe, quan sát và ghi bài:
- Bộ mã chữ Việt dựa trên bộ mã ASCII: TCVN3( hay ABC) và VNI
- Bộ mã chung cho các ngôn ngữ và quốc gia: Unicode



Nghe, quan sát và ghi bài:
Phông dùng cho bộ mã TCVN3:
+ phông chữ thường: .VnTime, .VnArial,…
+ phông chữ hoa: . VnTimeH, .VnArialH





Nghe, quan sát và ghi bài:
Hiện nay có mọt số phần mềm tiện ích như kiểm tra lỗi chính tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt.

4) Củng cố bài:
- Cho Hs: So sánh sự khác biệt của việc dùng HSTVB với các cách soạn thảo khác mà em biết?
- Đưa một số bài tập chuyển đổi từ nhóm kí tự gõ theo TELEX( VNI) sang cụm từ tiếng Việt tương ứng và ngược lại.
5) Dặn dò, hướng dẫn học bài:
- Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập ( SGK – trang 98)


















Ngày soạn:
Tiết 35
Bài tập
Ngày giảng:
I – Mục đích - yêu cầu:
* Kiến thức: Học sinh:
- Hiểu và nắm được một số quy ước trong STVB
- Sử dụng thành thạo cách gõ chữ Việt theo kiểu TELEX (hoặc VNI )
* Kỹ năng: Học sinh
- Gõ VB tiếng Việt, trình bày Vb theo quy ước chung.
II – Kiến thức trọng tâm:
- Gõ chữ Việt
III – Phương pháp dạy học: - Phương pháp tích cực, gợi mở, đối thoại
IV- Phương tiện dạy học: - Giáo án, SGK, SGV, phấn, thước
V – Nội dung các bước lên lớp:
1) ổn định tổ chức lớp
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong khi làm BT
3) Bài tập:
HĐ1( t/g: 10 phút):
- Thảo luận:
1. Câu hỏi 2 ( SGK trang 98).
2. Trong một VB hành chính có nên sử dụng nhiều loại phông chữ, kiểu chữ khác nhau không?
HĐ2( 15 phút):
Kiểm tra bài cũ:
1. Câu hỏi 3 ( SGK trang 98)
2. Câu hỏi 3.1 đến 3.6 SBT (trang 53 – 55)
HĐ 3( 15 phút): Cho HS làm thêm một số bài tập:
1. Bài tập 4 ( SGK – trang 98)
2. Bài tập 3.7 đến 3.11 SBT (trang 55-56)
2. Bài tập thêm 1: Hãy viết dãy kí tự cần gõ theo kiếu TELEX( hoặc VNI) để nhập các câu danh ngôn, thơ sau:
a) “ Không có gì cao quý và tốt đẹp hơn là đem hạnh phúc cho nhiều người ”
“ Học cái tốt thì khó, ví như người ta leo núi phải vất vả khó nhọc mới lên tới đỉnh. Học cái xấu thì dễ, như ở trên đỉnh núi, trượt chân mọt cái là nhào xuống vực sâu”
“ Đầu lòng hai ả tố nga
Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân
Mai cốt cách, tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”
Bài tập thêm 2: Hãy cxhuyển
 
Gửi ý kiến