giao an 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Son
Ngày gửi: 10h:15' 08-04-2008
Dung lượng: 431.0 KB
Số lượt tải: 361
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Son
Ngày gửi: 10h:15' 08-04-2008
Dung lượng: 431.0 KB
Số lượt tải: 361
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :03/09/2007
Tiết 1
Chương I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1 : TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Biết Tin học là một ngành khoa học, các đặc trưng của máy tính, một số ứng dụng của Tin học và máy tính điện tử trong đời sống và phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu xã hội.
2. Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, đĩa mềm, đĩa CD, Flash
Chuẩn bị của HS : SGK, vở
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp :
Ổ định lớp, giới thiệu, làm quen
Giới thiệu qua về môn học, chương trình
B/ Bài mới :
Hoạt động 1:
- YC học sinh đọc nội dung mục 1 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Cho biết một số đặc điểm nổi bật của sự phát triển XH ngày nay ?
Thế nào là một ngành khoa học
( những đặc điểm của một ngành khoa học ) ?
- GV phân tích thêm và kết luận
Hoạt động 2:
Trong vài thập niên gần đây, sự phát triển vũ bão của Tin học, với những sáng tạo mang tính vượt bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con người trong cuộc sống hiện đại. Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho con người đến thế ?
- Chia lớp thành6 nhóm, nghiên cứu nội dung mục 2 SGK và trả lời các câu hỏi sau
Đặc tính của MTĐT ?
Vai trò của MTĐT ?
* Lưu ý :
Không đồng nhất Tin học với máy tính ( sử dụng máy tính là sử dụng công cụ còn Tin học là ngành KH nghiên cứu về tri thức khoa học)
Từ những nội dung đã tìm hiểu ở trên, các em hãy cho biết Tin học là gì ?
Tóm tắt ý chính và ghi lên bảng.
Giới thiệu cán sự lớp, báo các sĩ số
Nghiên cứu nội dung mục 1 SGK trong 5 phút
Trả lời các câu hỏi của GV, nhận xét, bổ sung
Nghiên cứu nội dung mục 2 SGK
Thảo luận và trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập
Một vài nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm còn lại bổ sung,nhận xét
HS : Đọc phần in nghiên trong SGK và trả lời câu hỏi.
1. Sự hình thành và phát triển của Tin học :
Từ những năm đầu thế kỷ XX ngành Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập, với các nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động của con người.
Ngành Tin học có đặc thù riêng so với các ngành KH khác đó là quá trình nghiên cứu và phát triển các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng MTĐT
2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử :
* Đặc tính của MTĐT :
Làm việc liên tục ( không mệt mỏi)
Tốc độ, độ chính xác cao
Khả năng lưu trữ lớn
Giá thành ngày càng hạ, gọn nhẹ, tiện dụng
Liên kết thành mạng
* Vai trò của MTĐT:
Công cụ lao động phổ biến ( trợ giúp trong việc lưu trữ, tìm kiếm thông Tin)
Hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người (Đòi hỏi người sử dụng có tri thức)
3. Thuật ngữ Tin học
(SGK)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn :30/08/2006
Tiết 2
Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Biết một số khái niệm về thông Tin, các dạng biểu diễn thông Tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông Tin là Bit và các đơn vị tính khác
2. Kỹ năng : lấy được một số ví dụ về thông Tin và phân biệt được dạng
3. Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng, nêu câu hỏi.Đánh giá, nhận xét, cho điểm.
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
- Hiện nay một số công ty không tuyển công nhân chưa tốt nghiệp THPT
- Thông Tin vừa đưa đến các em giúp các em biết được điều gì ?
- Em hãy nêu một số thông Tin mà em biết
- Qua các ví dụ vừa nêu, em hãy cho biết thế nào là thông Tin ?
- Đối với máy tính, chúng có được thông Tin là được đưa vào máy và gọi là dữ liệu.
Hoạt động 2 :
Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm lấy một số ví dụ về thông Tin mà các em biết và cho biết nó được thể hiện ở dạng nào ?
nhận xét và kết luận về các dạng thông Tin thường gặp
GV : gợi ý, kết luận
Hoạt động 3 :
Để biểu diễn thông Tin người ta mã hoá các thông Tin thành các số 0 và 1. Để lưu trữ các số 0 hoặc 1 người ta sử dụng đơn vị lưu trữ là Bit
C/ Củng cố :
Chia lớp thành 6 nhóm, YC làm bài tập 1.7/ 9 sách bài tập
Hướng dẫn giải
Lên bảng trả lời câu hỏi
HS : trả lời câu hỏi
HS nêu một số thông Tin
Mà các em biết
Các em đóng góp ý kiến, nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Làm việc theo nhóm
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Nhận xét
Tự lấy một số ví dụ minh hoạ cho mỗi dạng thông Tin
Tham khảo bảng tóm tắt SGK trang 8
Các nhóm làm bài tập
1.7/ 9 sách bài tập
báo cáo kết quả
nhận xét, đánh giá.
Tự đánh giá
Câu 1 : Nêu đặc tính và vai trò của MTĐT ?
Câu 2 : Nêu thuật ngữ Tin học ? Cho biết việc nghiên cứu chế tạo máy có thuộc lĩnh vực Tin học hay không ?
1. Khái niệm thông Tin và dữ liệu:
Thông Tin : Thông Tin của một thực thể (hiện tượng, sự vật) là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó.
Dữ liệu : là thông Tin đã được đưa vào máy tính
2. Các dạng thông Tin :
Thông Tin thường được thể hiện ở hai loại số và phi số.
Các dạng thông Tin loại phi số thường gặp trong cuộc sống :
Dạng văn bản : báo chí, sách vở, .
Dạng hình ảnh : bức tranh, bảng đồ, . . .
Dạng âm thanh : tiếng nói, tiếng chim hót, . .
3. Đơn vị đo thông Tin :
Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông Tin
Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị tính khác
(sgk)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn :30/08/2006
Tiết 3
Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tt)
I/ Mục tiêu :
Kiến thức :
Biết cách mã hoá thông Tin trong máy tính hệ điếm cơ số 2,16 trong biểu diễn thông Tin. 2. Kỹ năng : bước đầu mã hoá được thông Tin đơn giản thành dãy bit
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Gọi học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm.
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm nghiên cứu mục 4 SGK . Thảo luận và trả lời các câu hỏi :
Tại sao phải mã hoá thông Tin thành dãy bit ?
Tại sao phải có bộ mã ?
Hoạt động 2 :
- Trong các năm học trước, các em đa õđược học những hệ đếm nào ? GV gợi ý thêm
VD : 546,3 được biểu diễn
5.102 + 4.101 + 6.100 + 3.10-1
GV : làm mẫu ví dụ.
Nếu gọi các số 10 là cơ số b, số cần chuyển đổi là N và d là thứ tự lần lược các số của N thì số n được biểu diễn như thế nào ?
VD : 100101102 = 1.27 + 0.26 +0.25 + 1.24 +0.23+ 1.22+ 1.21 + 0.20 = 16010
VD : 1AF16 = 1.162 + 10.161 +15.160 = 20710
Hoạt động 3 :
Chia lớp thành 6 nhóm, YC làm bài tập
Tuỳ vào độ lớn của số nguyên mà người ta có thể lấy 1byte, 2byte, 4byte, . . để biểu diễn. Trong bài này ta chỉ xét số nguyên với 1byte
VD : 12,4 = 0.124x102
0,00356 = 0.356x10-2
YC học sinh chuyển các số thực sau sang dạng dấu phảy động
C/ Dặn dò :
Lên bảng trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
HS : làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
HS đứng tại chỗ làm một số ví dụ
572,4; 692
Cho biết dạng tổng quát theo gợi ý của GV
Chuyển các số sau sang hệ thập phân
100000012; 111111112, 101100112, A7D16; ADF316; BADF16
Làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả. Nhận xét , đánh giá lẫn nhau
VD : 100101102 = -( 0.26 +0.25 + 1.24 +0.23+ 1.22+ 1.21 + 0.20)= - 86
134,23 = 0.13423x103
- 12,57 = - 0.1257x102
Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
Thông Tin ? Nêu một vài ví dụ về thông Tin, mỗi thông Tin hãy cho biết dạng của nó.
4. Mã hoá thông Tin trong máy tính :
Là quá trình chuyển đổi thông Tin thành một dãy bit.
Để mã hoá thông Tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hoá các ký tự.
Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hoá ký tự.
Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá ký tự.
5. Biểu diễn thông Tin :
a)Thông Tin loại số :
Hệ đếm :
+ Hệ la mã : sử dụng các chữ cái : I, V, X, L, C , D, M để biểu diễn và xác định giá trị.
VD : IX có giá trị là 9
+ Hệ thập phân : sử dụng các số 0, 1, 2,. . . 9 để biểu diễn giá trị.
Dạng tổng quát :
N = dn.bn + dn-1.bn-1 +... d0.b0 + d-1.b-1 + . d-m.b-m
Trong đó :
b : hệ đếm cơ số b
n +1 là các chữ số bên trái, m là các chữ số bên phải dấu phân chia phần nguyên và phần phân của số N
di thoã mãn điều kiện 0 <= di Các hệ đếm thường dùng trong Tin học :
+ Hệ nhị phân : là hệ chỉ dùng 2 ký hiệu là chữ số 0 và 1
+ Hệ cơ số 16 (hệ hexa) : dùng các số 0, 1, 2 . . . 9, A, B, C, D, E, F để biểu diễn. Trong đó A, B, C, D, E, F tương ứng với 10, 11, 12, 13, 14, 15 tro
Tiết 1
Chương I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1 : TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Biết Tin học là một ngành khoa học, các đặc trưng của máy tính, một số ứng dụng của Tin học và máy tính điện tử trong đời sống và phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu xã hội.
2. Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, đĩa mềm, đĩa CD, Flash
Chuẩn bị của HS : SGK, vở
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp :
Ổ định lớp, giới thiệu, làm quen
Giới thiệu qua về môn học, chương trình
B/ Bài mới :
Hoạt động 1:
- YC học sinh đọc nội dung mục 1 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Cho biết một số đặc điểm nổi bật của sự phát triển XH ngày nay ?
Thế nào là một ngành khoa học
( những đặc điểm của một ngành khoa học ) ?
- GV phân tích thêm và kết luận
Hoạt động 2:
Trong vài thập niên gần đây, sự phát triển vũ bão của Tin học, với những sáng tạo mang tính vượt bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con người trong cuộc sống hiện đại. Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho con người đến thế ?
- Chia lớp thành6 nhóm, nghiên cứu nội dung mục 2 SGK và trả lời các câu hỏi sau
Đặc tính của MTĐT ?
Vai trò của MTĐT ?
* Lưu ý :
Không đồng nhất Tin học với máy tính ( sử dụng máy tính là sử dụng công cụ còn Tin học là ngành KH nghiên cứu về tri thức khoa học)
Từ những nội dung đã tìm hiểu ở trên, các em hãy cho biết Tin học là gì ?
Tóm tắt ý chính và ghi lên bảng.
Giới thiệu cán sự lớp, báo các sĩ số
Nghiên cứu nội dung mục 1 SGK trong 5 phút
Trả lời các câu hỏi của GV, nhận xét, bổ sung
Nghiên cứu nội dung mục 2 SGK
Thảo luận và trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập
Một vài nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm còn lại bổ sung,nhận xét
HS : Đọc phần in nghiên trong SGK và trả lời câu hỏi.
1. Sự hình thành và phát triển của Tin học :
Từ những năm đầu thế kỷ XX ngành Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập, với các nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động của con người.
Ngành Tin học có đặc thù riêng so với các ngành KH khác đó là quá trình nghiên cứu và phát triển các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng MTĐT
2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử :
* Đặc tính của MTĐT :
Làm việc liên tục ( không mệt mỏi)
Tốc độ, độ chính xác cao
Khả năng lưu trữ lớn
Giá thành ngày càng hạ, gọn nhẹ, tiện dụng
Liên kết thành mạng
* Vai trò của MTĐT:
Công cụ lao động phổ biến ( trợ giúp trong việc lưu trữ, tìm kiếm thông Tin)
Hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người (Đòi hỏi người sử dụng có tri thức)
3. Thuật ngữ Tin học
(SGK)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn :30/08/2006
Tiết 2
Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Biết một số khái niệm về thông Tin, các dạng biểu diễn thông Tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông Tin là Bit và các đơn vị tính khác
2. Kỹ năng : lấy được một số ví dụ về thông Tin và phân biệt được dạng
3. Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng, nêu câu hỏi.Đánh giá, nhận xét, cho điểm.
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
- Hiện nay một số công ty không tuyển công nhân chưa tốt nghiệp THPT
- Thông Tin vừa đưa đến các em giúp các em biết được điều gì ?
- Em hãy nêu một số thông Tin mà em biết
- Qua các ví dụ vừa nêu, em hãy cho biết thế nào là thông Tin ?
- Đối với máy tính, chúng có được thông Tin là được đưa vào máy và gọi là dữ liệu.
Hoạt động 2 :
Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm lấy một số ví dụ về thông Tin mà các em biết và cho biết nó được thể hiện ở dạng nào ?
nhận xét và kết luận về các dạng thông Tin thường gặp
GV : gợi ý, kết luận
Hoạt động 3 :
Để biểu diễn thông Tin người ta mã hoá các thông Tin thành các số 0 và 1. Để lưu trữ các số 0 hoặc 1 người ta sử dụng đơn vị lưu trữ là Bit
C/ Củng cố :
Chia lớp thành 6 nhóm, YC làm bài tập 1.7/ 9 sách bài tập
Hướng dẫn giải
Lên bảng trả lời câu hỏi
HS : trả lời câu hỏi
HS nêu một số thông Tin
Mà các em biết
Các em đóng góp ý kiến, nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Làm việc theo nhóm
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Nhận xét
Tự lấy một số ví dụ minh hoạ cho mỗi dạng thông Tin
Tham khảo bảng tóm tắt SGK trang 8
Các nhóm làm bài tập
1.7/ 9 sách bài tập
báo cáo kết quả
nhận xét, đánh giá.
Tự đánh giá
Câu 1 : Nêu đặc tính và vai trò của MTĐT ?
Câu 2 : Nêu thuật ngữ Tin học ? Cho biết việc nghiên cứu chế tạo máy có thuộc lĩnh vực Tin học hay không ?
1. Khái niệm thông Tin và dữ liệu:
Thông Tin : Thông Tin của một thực thể (hiện tượng, sự vật) là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó.
Dữ liệu : là thông Tin đã được đưa vào máy tính
2. Các dạng thông Tin :
Thông Tin thường được thể hiện ở hai loại số và phi số.
Các dạng thông Tin loại phi số thường gặp trong cuộc sống :
Dạng văn bản : báo chí, sách vở, .
Dạng hình ảnh : bức tranh, bảng đồ, . . .
Dạng âm thanh : tiếng nói, tiếng chim hót, . .
3. Đơn vị đo thông Tin :
Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông Tin
Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị tính khác
(sgk)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn :30/08/2006
Tiết 3
Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tt)
I/ Mục tiêu :
Kiến thức :
Biết cách mã hoá thông Tin trong máy tính hệ điếm cơ số 2,16 trong biểu diễn thông Tin. 2. Kỹ năng : bước đầu mã hoá được thông Tin đơn giản thành dãy bit
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Gọi học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm.
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm nghiên cứu mục 4 SGK . Thảo luận và trả lời các câu hỏi :
Tại sao phải mã hoá thông Tin thành dãy bit ?
Tại sao phải có bộ mã ?
Hoạt động 2 :
- Trong các năm học trước, các em đa õđược học những hệ đếm nào ? GV gợi ý thêm
VD : 546,3 được biểu diễn
5.102 + 4.101 + 6.100 + 3.10-1
GV : làm mẫu ví dụ.
Nếu gọi các số 10 là cơ số b, số cần chuyển đổi là N và d là thứ tự lần lược các số của N thì số n được biểu diễn như thế nào ?
VD : 100101102 = 1.27 + 0.26 +0.25 + 1.24 +0.23+ 1.22+ 1.21 + 0.20 = 16010
VD : 1AF16 = 1.162 + 10.161 +15.160 = 20710
Hoạt động 3 :
Chia lớp thành 6 nhóm, YC làm bài tập
Tuỳ vào độ lớn của số nguyên mà người ta có thể lấy 1byte, 2byte, 4byte, . . để biểu diễn. Trong bài này ta chỉ xét số nguyên với 1byte
VD : 12,4 = 0.124x102
0,00356 = 0.356x10-2
YC học sinh chuyển các số thực sau sang dạng dấu phảy động
C/ Dặn dò :
Lên bảng trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
HS : làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
HS đứng tại chỗ làm một số ví dụ
572,4; 692
Cho biết dạng tổng quát theo gợi ý của GV
Chuyển các số sau sang hệ thập phân
100000012; 111111112, 101100112, A7D16; ADF316; BADF16
Làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả. Nhận xét , đánh giá lẫn nhau
VD : 100101102 = -( 0.26 +0.25 + 1.24 +0.23+ 1.22+ 1.21 + 0.20)= - 86
134,23 = 0.13423x103
- 12,57 = - 0.1257x102
Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
Thông Tin ? Nêu một vài ví dụ về thông Tin, mỗi thông Tin hãy cho biết dạng của nó.
4. Mã hoá thông Tin trong máy tính :
Là quá trình chuyển đổi thông Tin thành một dãy bit.
Để mã hoá thông Tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hoá các ký tự.
Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hoá ký tự.
Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá ký tự.
5. Biểu diễn thông Tin :
a)Thông Tin loại số :
Hệ đếm :
+ Hệ la mã : sử dụng các chữ cái : I, V, X, L, C , D, M để biểu diễn và xác định giá trị.
VD : IX có giá trị là 9
+ Hệ thập phân : sử dụng các số 0, 1, 2,. . . 9 để biểu diễn giá trị.
Dạng tổng quát :
N = dn.bn + dn-1.bn-1 +... d0.b0 + d-1.b-1 + . d-m.b-m
Trong đó :
b : hệ đếm cơ số b
n +1 là các chữ số bên trái, m là các chữ số bên phải dấu phân chia phần nguyên và phần phân của số N
di thoã mãn điều kiện 0 <= di Các hệ đếm thường dùng trong Tin học :
+ Hệ nhị phân : là hệ chỉ dùng 2 ký hiệu là chữ số 0 và 1
+ Hệ cơ số 16 (hệ hexa) : dùng các số 0, 1, 2 . . . 9, A, B, C, D, E, F để biểu diễn. Trong đó A, B, C, D, E, F tương ứng với 10, 11, 12, 13, 14, 15 tro
 









Các ý kiến mới nhất