giao am hoa hoc_lop 10_H2SO4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tiến
Ngày gửi: 19h:14' 02-03-2014
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tiến
Ngày gửi: 19h:14' 02-03-2014
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Giáo sinh : Đặng Huyền Trân Ngày : 05/03/10
GVHD : Đặng Ngọc Hiền Tiết : 02
Lớp : 10A7
Trường : THPT Thủ Đức
Bài 45 : HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH (TT)
Mục tiêu bài học :
Về kiến thức :
HS biết :
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4.
- Các gia đoạn sản xuất axit sunfuric , vai trò của H2SO4 đối với nền kinh tế quốc dân
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
HS hiểu :
- H2SO4 loãng có tính axit mạnh
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) gây ra bởi gốc SO trong đó S có số oxi hóa cao nhất (+6)
Về kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế.
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác( CH3COOH, H2S ...)
- Giải được bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
- Các tranh khổ A4 về cấu tạo phân tử H2SO4 ; về sơ đồ sản xuất H2SO4
Chuẩn bị :
- Một số TN tính axit, tính oxihóa của H2SO4
+ Dd H2SO4 loãng và đặc , Zn , quỳ tím , Cu , S.
+ Giá TN, giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống dẫn, đèn cồn…
Hoạt động dạy học :
Vào bài mới : Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu thêm một hợp chất có oxi của lưu huỳnh rất quan trọng là hóa chất hàng đầu trong các ngành sản xuất là axit sunfuric.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
III. Axit sunfuric H2SO4
1. Cấu tạo phân tử
HĐ1 : Dựa vào cấu hình e của nguyên tử S ở trạng thái kích thích số oxi hóa cực đại của S là +6 ( h/s đề xuất công thức cấu tạo của H2SO4.
2. Tính chất vật lý
HĐ2 : Cho học sinh xem lọ đựng axit H2SO4(nhận xét
Nêu qui tắc pha loãng phải rót từ từ axit vào nước vì : quá trình hòa tan H2SO4 phát nhiệt nhiều nên khi ta đổ nước vào axit nước sẽ sôi đột ngột làm bắn tung tóe axit và có thể gây nổ (nhắc nhở HS tuyệt đối không làm ngược lại)
3. Tính chất hoá học
a) H2SO4 loãng
HĐ3 : Các em hãy nhắc lại một số tính chất chung của axit đã được học.
H2SO4 loãng cũng có những tính chất này làm một số TN minh họa :
_ Với quỳ tím : hóa đỏ
_ Với Zn : Zn tan hết giải phóng khí hidro
_ Mời một HS lên bảng viết một số PTPƯ minh họa TCHH H2SO4 của loãng
b) H2SO4 đặc
- Nhìn vào CTCT của H2SO4. S có số ôxi hóa +6 có thể nhận e ( trạng thái số ôxi hóa thấp hơn ( H2SO4 có tính oxi hóa mạnh.
* Tác dụng với Kim loại :
- GV làm thí nghiệm: Đun nóng Cu với H2SO4 đặc ( có phản ứng và có khí thoát ra, thử quỳ tím ẩm ( HS nhận xét
* Tác dụng với phi kim
- H2SO4 đặc có thể oxi hóa một số phi kim
*Oxi hoá 1số hợp chất có tính khử
- H2SO4 đặc có thể tác dụng với một số hợp chất có tính khử
* Tính háo nước :
- H2SO4 đặc chiếm nước kết tinh của nhiều muối hidrat ( muối ngậm nước ) hoặc chiếm các nguyên tố H và O.
4. Ứng dụng
Cho Hs xem sơ đồ ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất
5. Sản xuất axit sunfuric
Sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc gồm 3 giai đoạn chính
Chú ý: ở giai đoạn 3 người ta không dùng trực tiếp nước để hấp thụ SO3 mà phải dùng axit đặc hấp thụ SO3 tạo ra oleum rồi mới pha loãng oleum bằng axit loãng hơn.
6. Muối sunfat và nhận biết ion SO
Muối của axit sunfuric gọi là muối sunfat. Có hai loại muối: muối axit, muối trung hoà.
III. Axit sunfuric H2SO4
1. Cấu tạo phân tử
Viết công thức cấu tạo của H2SO4, nhận xét lưu huỳnh có số oxh cực đại bằng + 6
2. Tính chất vật lý
- là chất lỏng, không màu
3. Tính chất hoá học
a) H2SO4 loãng
- làm quỳ tím hóa đỏ
- tác dụng với kim loại trước H ( Kl hoạt động )
- tác dụng với muối của axit yếu
- tác dụng với oxit bazơ và bazơ
GVHD : Đặng Ngọc Hiền Tiết : 02
Lớp : 10A7
Trường : THPT Thủ Đức
Bài 45 : HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH (TT)
Mục tiêu bài học :
Về kiến thức :
HS biết :
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4.
- Các gia đoạn sản xuất axit sunfuric , vai trò của H2SO4 đối với nền kinh tế quốc dân
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
HS hiểu :
- H2SO4 loãng có tính axit mạnh
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) gây ra bởi gốc SO trong đó S có số oxi hóa cao nhất (+6)
Về kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế.
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác( CH3COOH, H2S ...)
- Giải được bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
- Các tranh khổ A4 về cấu tạo phân tử H2SO4 ; về sơ đồ sản xuất H2SO4
Chuẩn bị :
- Một số TN tính axit, tính oxihóa của H2SO4
+ Dd H2SO4 loãng và đặc , Zn , quỳ tím , Cu , S.
+ Giá TN, giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống dẫn, đèn cồn…
Hoạt động dạy học :
Vào bài mới : Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu thêm một hợp chất có oxi của lưu huỳnh rất quan trọng là hóa chất hàng đầu trong các ngành sản xuất là axit sunfuric.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
III. Axit sunfuric H2SO4
1. Cấu tạo phân tử
HĐ1 : Dựa vào cấu hình e của nguyên tử S ở trạng thái kích thích số oxi hóa cực đại của S là +6 ( h/s đề xuất công thức cấu tạo của H2SO4.
2. Tính chất vật lý
HĐ2 : Cho học sinh xem lọ đựng axit H2SO4(nhận xét
Nêu qui tắc pha loãng phải rót từ từ axit vào nước vì : quá trình hòa tan H2SO4 phát nhiệt nhiều nên khi ta đổ nước vào axit nước sẽ sôi đột ngột làm bắn tung tóe axit và có thể gây nổ (nhắc nhở HS tuyệt đối không làm ngược lại)
3. Tính chất hoá học
a) H2SO4 loãng
HĐ3 : Các em hãy nhắc lại một số tính chất chung của axit đã được học.
H2SO4 loãng cũng có những tính chất này làm một số TN minh họa :
_ Với quỳ tím : hóa đỏ
_ Với Zn : Zn tan hết giải phóng khí hidro
_ Mời một HS lên bảng viết một số PTPƯ minh họa TCHH H2SO4 của loãng
b) H2SO4 đặc
- Nhìn vào CTCT của H2SO4. S có số ôxi hóa +6 có thể nhận e ( trạng thái số ôxi hóa thấp hơn ( H2SO4 có tính oxi hóa mạnh.
* Tác dụng với Kim loại :
- GV làm thí nghiệm: Đun nóng Cu với H2SO4 đặc ( có phản ứng và có khí thoát ra, thử quỳ tím ẩm ( HS nhận xét
* Tác dụng với phi kim
- H2SO4 đặc có thể oxi hóa một số phi kim
*Oxi hoá 1số hợp chất có tính khử
- H2SO4 đặc có thể tác dụng với một số hợp chất có tính khử
* Tính háo nước :
- H2SO4 đặc chiếm nước kết tinh của nhiều muối hidrat ( muối ngậm nước ) hoặc chiếm các nguyên tố H và O.
4. Ứng dụng
Cho Hs xem sơ đồ ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất
5. Sản xuất axit sunfuric
Sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc gồm 3 giai đoạn chính
Chú ý: ở giai đoạn 3 người ta không dùng trực tiếp nước để hấp thụ SO3 mà phải dùng axit đặc hấp thụ SO3 tạo ra oleum rồi mới pha loãng oleum bằng axit loãng hơn.
6. Muối sunfat và nhận biết ion SO
Muối của axit sunfuric gọi là muối sunfat. Có hai loại muối: muối axit, muối trung hoà.
III. Axit sunfuric H2SO4
1. Cấu tạo phân tử
Viết công thức cấu tạo của H2SO4, nhận xét lưu huỳnh có số oxh cực đại bằng + 6
2. Tính chất vật lý
- là chất lỏng, không màu
3. Tính chất hoá học
a) H2SO4 loãng
- làm quỳ tím hóa đỏ
- tác dụng với kim loại trước H ( Kl hoạt động )
- tác dụng với muối của axit yếu
- tác dụng với oxit bazơ và bazơ
 








Các ý kiến mới nhất